I/ Chương 1: Tỷ giá / NgoạI hốI : NgoạI tệ: Tồn tạI trong hình thái tiền giấy , kim loạI, tín dụng gồm:
- Tiền các quốc gia khác nhau
- Tiền chung Châu Âu (EUR)
- Quyền rút vốn đặc biệt(SDR)
· Xác định tỷ giá chéo
A/ Xác định tỷ giá của hai tiền định giá của hai cặp tỷ giá khác nhau:ể xác định, lấy tỷ giá của tiền định giá chia cho tỷ giá của tiền yết gía. Tìm tỷ giá mua lấy tỷ giá mua chia tỷ giá bán
Công thức: Giả sử rằng tỷ giá hối đoái chính sau đây thì được biết:
EUR / USD = 1.2500/05
GBP / USD = 1.5000/05
Để tính toán tỷ giá EUR/GBP, trước tiên bạn có thể tách riêng bản báo giá cho rõ ràng như sau:
GBP/USD: Mua: 1,5000 Bán: 1,5005
EUR/USD: Mua: 1,2500 Bán: 1,2505
Mặt khác, các bên bán của bản báo giá sẽ bao gồm việc bạn mua Euro ở mức giá 1,2505 và bán Bảng Anh ở mức giá 1,5000, một lần nữa, mỗi loại tương ứng với số đô la Mỹ và bỏ qua 2 phần trong chênh lệch giá mua, bán (spread). Điều này cho phép một tỷ lệ bán cho cặp tiền chéo:
(1,2505 EUR/USD) / (1,5000 GBP/USD) = 0,8337 cho EUR / GBP
Các kết chênh lệch giá mua/bán cho EUR/GBP sẽ là 0.8331/0.8337.
* Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá
4.4.1. Sự tăng trưởng hay suy thoái của nền kinh tế: Mức độ tăng giảm GDP thực tế sẽ làm tăng, giảm cung cầu về ngoại tệ từ đó làm cho tỷ giá đồng nội tệ so với ngoại tệ giảm đi hoặc tăng lên (thực tế gần đây cho thấy kinh tế cộng đồng EU tăng lên khi nền kinh tế Mỹ nguội lạnh thì đồng EURO luôn được giá so với USD, hơn thế USD còn bị mất giá so với cả nhiều đồng tiền khác trên thế giới).4.4.2. Tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế: Lạm phát làm suy giảm sức mua đối ngoại của đồng tiền trong nước so với ngoại tệ và làm cho tỷ giá hối đoái của tiền trong nước biến động. Nếu mức lạm phát của một nước mà cao hơn so với một nước khác thì đồng tiền nước đó sẽ có sức mua thấp hơn và do đó tỷ giá hối đoái của đồng tiền đó so với tiền nước ngoài sẽ giảm (nói cách khác tỷ giá ngoại tệ khi đó sẽ tăng lên). Nếu tỷ lệ lạm phát tăng cao và kéo dài, đồng tiền càng mất giá mạnh và tỷ giá hối đoái của nó sẽ giảm nhiều.
4.4.3. Hiện trạng cán cân thanh toán quốc tế: Cán cân thanh toán quốc tế có thể rơi vào 1 trong các trạng thái sau: Cân bằng, bội chi, bội thu.
· Nếu cán cân thanh toán quốc tế thăng bằng, thì cung cầu về ngoại tệ cân bằng, khi đó tỷ giá hối đoái sẽ ổn định.
· Nếu cán cân thanh toán bội chi thì cầu về ngoại tệ vượt cung về ngoại tệ dẫn đến tỷ giá ngoại tệ tăng lên.
· Nếu cán cân thanh toán quốc tế bội thu thì cung về ngoại tệ lớn hơn cầu về ngoại tệ, khi đó tỷ giá ngoại tệ giảm.
4.4.4. Mức chênh lệch lãi suất:
+ Ở thị trường nào có mức lãi suất ngoại tệ ngắn hạn cao hơn thì những luồng vốn ngoại tệ ngắn hạn có xu hướng đổ về thị trường đó để tìm kiếm lợi nhuận, do đó làm cho cung về ngoại tệ tăng lên, cầu về ngoại tệ giảm đi, làm cho tỷ giá ngoại tệ đi theo xu hướng giảm.
+ Sự chênh lệch lãi suất giữa đồng nội tệ với đồng ngoại tệ sẽ tác động đến xu hướng đầu tư và ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái. Nếu lãi suất ngoại tệ cao hơn lãi suất nội tệ thì sẽ có xu hướng chuyển sang đầu tư vào đồng ngoại tệ, cầu về ngoại tệ sẽ tăng, dẫn đến tỷ giá ngoại tệ tăng và ngược lại.
4.4.5. Hoạt động đầu cơ ngoại tệ: Hoạt động này trực tiếp tác động đến cung cầu về ngoại tệ từ đó làm cho tỷ giá hối đoái biến động. Khi một nhà đầu cơ dự đoán giá của một ngoại tệ nào đó trong thời gian tới sẽ tăng họ sẽ dùng nội tệ mua ồ ạt số lượng ngoại tệ trên thị trường làm cho ngoại tệ này trở nên khan hiếm dẫn đến tỷ giá ngoại tệ sẽ tăng. Ngược lại, nếu anh ta dự đoán ngoại tệ nào đó sẽ sụt giá thì sẽ bán mạnh số ngoại tệ đó ra thị trường làm cung vượt cầu, do đó tỷ giá ngoại tệ sẽ giảm.
4.4.6. Các nhân tố khác:
+ Sự ưa thích hàng ngoại so với hàng nội: Khi dân chúng “sùng bái” hàng ngoại thì nhu cầu ngoại tệ sẽ tăng, dẫn đến tỷ giá ngoại tệ tăng.
+ Tình trạng buôn lậu và gian lận thương mại làm tăng nhu cầu chi ngoại tệ, làm thất thoát ngoại tệ và vàng mà Nhà nước không kiểm soát được, do đó cũng có tác động đến tỷ giá hối đoái.
+ Sự tác động của các sự kiện bất thường về kinh tế xã hội như chiến tranh, khủng bố, khủng hoảng chính trị, sự cố thiên tai, dịch bệnh... cũng có những tác động nhất định đến sự biến động của tỷ giá hối đoái.
· Các biện pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái
4.5.1. Điều chỉnh lãi suất tái chiết khấu: Nếu NHTW hạ thấp mức lãi suất tái chiết khấu thì ngoại tệ sẽ chạy ra nước ngoài, dần dần tỷ giá ngoại tệ sẽ tăng lên (đồng nội tệ bị mất giá). Nếu tỷ giá đồng nội tệ sụt thấp so với mức tỷ giá hợp lý thì bằng cách nâng lãi suất tái chiết khấu sẽ tạo ra hiệu ứng kích thích cầu về nội tệ và đồng nội tệ sẽ dần dần tăng giá và biện pháp này được duy trì đến khi mức tỷ giá thị trường đã trở về với mức tỷ giá hợp lý. Trường hợp ngược lại nếu tỷ giá đồng nội tệ tăng quá cao so với mức tỷ giá hợp lý thì NHTW sẽ hạ thấp mức lãi suất tái chiết khấu để tác động đến cầu về ngoại tệ, gây hiệu ứng giảm tỷ giá đồng nội tệ để trở về với mức tỷ giá hợp lý.4.5.2. Can thiệp ngoại hối: Khi sử dụng biện pháp này, NHTW là người trực tiếp tham gia hoạt động mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối để điều chỉnh quan hệ cung cầu về ngoại tệ trên thị trường, từ đó tỷ giá hối đoái sẽ được điều chỉnh.
Việc thực hiện biện pháp can thiệp ngoại hối phải được cân nhắc cẩn thận, đặc biệt khi NHTW can thiệp bằng cách bán ngoại tệ ra thị trường thì phải có một lượng ngoại tệ đủ mạnh tuyệt đối không can thiệp nửa vời.
4.5.3. Phá giá tiền tệ: Phá giá tiền tệ là việc Nhà nước chính thức hạ thấp sức mua của đồng nội tệ so với ngoại tệ với kỳ vọng tăng tỷ giá hối đoái đồng nội tệ trong tương lai.
Việc thực hiện phá giá tiền tệ phải đặc biệt thận trọng. Đây chỉ là biện pháp bất đắc dĩ khi sức mua của đồng nội tệ bị sụt mạnh liên tục so với ngoại tệ và bằng các biện pháp nêu trên không đem lại kết quả thì áp dụng biện pháp phá giá tiền tệ sẽ có những tác dụng sau đây:
- Kích thích các hoạt động xuất khẩu cũng các hoạt động kinh tế, dịch vụ đối ngoại khác có thu ngoại tệ, đồng thời hạn chế nhập khẩu và các hoạt động dịch vụ đối ngoại khác có chi về ngoại tệ, kết quả là góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, làm cho tỷ giá đồng nội tệ tăng dần lên.
- Khuyến khích nhập khẩu vốn, kiều hối, hạn chế xuất khẩu vốn cũng như các hoạt động chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để tăng khả năng cung ngoại tệ nhằm làm cho tỷ giá đồng nội tệ tăng dần lên.
4.5.4. Nâng giá tiền tệ: Nâng giá đồng nội tệ so với ngoại tệ để có một tỷ giá mới cao hơn là biện pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái khi những cường quốc về kinh tế muốn sử dụng công cụ này để chiếm lĩnh thị trường, hoặc khi nền kinh tế phát triển quá “nóng”, muốn làm “dịu lạnh” thì dùng biện pháp nâng giá tiền tệ để tăng cường chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài kiếm lời.
* thị trường ngoại hối
Đặc điểm của thị trường ngoại hối
- Hoạt động liên tục suốt ngày đêm.
- Thị trường ngoại hối mang tính chất quốc tế.
- Tỷ giá hối đoái được xác định trên cơ sở cung - cầu ngoại tệ.
- Đồng Đô la Mỹ được coi là đồng tiền phương tiện.
[sửa] Các chức năng cơ bản của thị trường ngoại hối
- Đáp ứng nhu cầu mua bán ,trao đổi ngoại tệ nhằm phục vụ cho quá trình chu chuyển, thanh toán trong các lĩnh vực thương mại và phi thương mại.
- Công cụ để ngân hàng trung ương có thể thực hiện chính sách tiền tệ nhằm điều khiển nền kinh tế theo mục tiêu chính phủ.
- Thị trường ngoại hối có chức năng tín dụng.
- Cung cấp các công cụ cho các nhà kinh tế nghiên cứu để phòng ngừa rủi ro hối đoái trong trao đổi ngoại tệ.Đồng thời giúp các nhà đầu cơ nghiên cứu thu được lợi nhuận nếu họ dự đoán được tỷ giá hối đoái.
Thành phần tham gia thị trường ngoại hối
- Các ngân hàng:
- Các ngân hàng trung ương: hầu hết ở các nước ngân hàng trung ương đóng vai trò tổ chức ,kiểm soát,điều hành và ổn định thị trường ngoại hối.
- Các ngân hàng thương mại và các ngân hàng đầu tư: tham gia với mục đích kinh doanh,cung cấp dịch vụ cho khác hàng như một nhà môi giới.
- Các nhà môi giới : là chủ thể trung gian trong các giao dịch trên thị trường.
- Các doanh nghiệp : các doanh nghiệp tham gia chủ yếu là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.Họ vừa là chủ thể cầu ngoại tệ,vừa là chủ thể cung ngoại tệ.
- Các cá nhân ,các nhà kinh doanh : bao gồm các công dân trong và ngoài nước có nhu cầu mua và bán ngoại tệ.
- Các tổ chức tài chính phi ngân hàng.
- Các công ty đa quốc gia.
[sửa] Các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản trên thị trường ngoại hối
Là nghiệp vụ mua hay bán ngoại tệ mà việc chuyển giao được thực hiện ngay lập tức hay là chậm nhất là sau 2 ngày kể từ khi thỏa thuận hợp đồng mua bán.
- Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá:
Là nghiệp vụ dựa vào mức chênh lệch tỷ giá giữa các thị trường ngoại hối để thu lợi nhuận thông qua hoạt động mua bán.
Là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ mà việc giao nhận sẽ được thực hiện sau một thời gian nhất định theo tỷ giá thỏa thuận lúc ký kết hợp đồng.
- Nghiệp vụ hoán đổi:
Là nghiệp vụ ngoại hối phối hợp giữa hai nghiệp vụ giao dịch ngoại hối giao ngay và giao dịch ngoại hối có kỳ hạn để kiếm lợi nhuận.
- Nghiệp vụ ngoại hối giao sau:
Là nghiệp vụ tiến hành một thỏa thuận mua bán một số lượng ngoại tệ đã biết theo tỷ giá cố định tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực,việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện vào một ngày trong tương lai.
Là nghiệp vụ thực hiện trên cơ sở hợp đồng quyền chọn mua hay quyền chọn bán.
·
- Quyền chọn mua : cho phép người mua có quyền nhưng không bắt buộc mua một số lượng ngoại tệ nhất định.
- Quyền chọn bán : cho phép người bán có quyền nhưng không bắt buộc bán một số lượng ngoại tệ nhất định.
- Người mua quyền chọn có thể bán hoặc hủy hợp đồng nếu thấy không có lợi.Nhưng người bán quyền chọn phải thực hiện hợp đồng nếu như người mua yêu cầu.
Chuong II
- Hoi phieu ( XK) Hối phiếu (Bill of exchange, draft) là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện dưới dạng văn bản do một người ký phát (gọi là người ký phát hối phiếu: drawer) cho một người khác (gọi là người thụ tạo: drawee), yêu cầu người này ngay khi nhìn thấy hối phiếu hoặc vào một ngày cụ thể nhất định hoặc vào một ngày có thể xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho người đó hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả cho người cầm phiếu (gọi chung là người được trả tiền: payee).
- Hối phiếu trả ngay: Là hối phiếu mà người trả tiền phải thanh toán ngay khi nhìn thấy hối phiếu (thường là sau hai ngày làm việc).
- Hối phiếu trả sau, hối phiếu có kỳ hạn (usance bill) quy định sau một thời gian nhất định (có thể là sau một thời hạn nhất định kể từ ngày ký phát hối phiếu, sau ngày chấp nhận hối phiếu, sau ngày ký trên vận đơn B/L.
+ Hối phiếu trơn: Là hối phiếu mà việc thanh toán tiền trên hối phiếu này không kèm theo chứng từ thương mại. Thường được sử dụng để thu cước phí vận tải, đòi nợ cũ...
+ Hối phiếu kèm chứng từ: Là loại hối phiếu được gửi kèm theo chứng từ thương mại đến người có nghĩa vụ trả tiền.
- Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng của hối phiếu, người ta chia hối phiếu thành hai loại:
+ Hối phiếu đích danh: Là loại hối phiếu ghi rõ tên người thụ hưởng, loại hối phiếu này không thể chuyển nhượng bằng nguyên tắc ký hậu
+ Hối phiếu theo lệnh: Là loại hối phiếu yêu cầu người thanh toán trả tiền theo lệnh của người thụ hưởng hối phiếu. Hối phiếu theo lệnh được chuyển nhượng bằng hình thức ký hậu theo luật định.
- Căn cứ vào chủ thế ký phát hối phiếu chia làm hai loại:
+ Hối phiếu thương mại: Là hối phiếu do người xuất khẩu ký phát đòi tiền người nhập khẩu, liên quan đến nghiệp vụ thanh toán hàng hoá xuất khẩu hoặc cung ứng dịch vụ.
+ Hối phiếu Ngân hàng: Là hối phiếu do Ngân hàng phát hành lệnh cho Ngân hàng đại lý của mình thanh toán tiền nhất định cho người thụ hưởng được chỉ định trên hối phiếu ( loại hối phiếu này không thể chuyển nhượng ).
Chuong III
*Thời gian thanh toán trong thanh toán quốc tế
Trong điều kiện về thời gian thanh toán, có 3 phương án chọn thời gian thanh tóan.
1. Trả tiền trước
2. Trả tiền ngay
3. Trả tiền sau
Em không biết là trong thực tiễn, mình thương chọn phương án nào. Vì sao?
Và ưu điểm cũng như khuyết điểm của từng phương án?
Thật sự là kiến thức thực tiễn của em về đề tài này hạn hẹp quá. Mong cả nhà chỉ giáo ạ .
Dưới đây em xin post cho mọi người những kiến thức cơ bản về chủ đề này :
THỜI GIAN THANH TOÁN
2.1. Trả tiền trước
2.1.1.Khái niệm:
Trả tiền trước là sau khi kí hợp đồng hoặc sau khi bên XK chấp nhận đơn đặt hàng của bên NK thì trước khi giao hàng bên NK đã trả cho bên XK toàn bộ hay một số phần tiền hàng.
2.1.2. Mục đích
*
Cấp tín dụng ngắn hạn cho người XK
*
Đảm bảo việc thực hiện hợp đồng của người NK
2.1.3. Phân loại
2.1.3.1 Người NK trả tiền trước cho người bán X ngày kể từ sau ngày kí hợp đồng hoặc sau ngày hợp đồng có hiệu lực.
*
Mục đích của loại này là nhằm cấp tín dụng XK.
*
Thời gian cấp tín dụng bắt đầu tính từ ngày bắt đầu ứng trước tiền đến ngày người XK hoàn trả tiền ứng trước đó.
*
Số tiền ứng trước lớn hay nhỏ phụ thuộc vào nhu cầu của người XK và khả năng cấp tín dụng của người NK.
*
Giá hàng hợp đồng này nhỏ hơn giá hàng trả tiền ngay
2.1.3.2 Người XK trả tiền trước cho người bán X ngày trước ngày giao hàng. Ngày giao hàng ở đây được hiểu là ngày giao chuyến hàng đầu tiên qui định trong hợp đồng.
*
Mục đích của loại trả trước này nhằm bảo đảm thực hiện hợp đồng NK.
*
Thời gian trả tiền trước thường rất ngắn 10-15 ngày. Người bán chỉ giao hàng khi được báo có số tiền ứng trước.
*
Thông thường là không tính lãi với số tiền ứng trước.
2.2.THỜI GIAN TRẢ TIỂN NGAY (5 LOẠI)
2.2.1. Người nhập khẩu trả tiền ngay khi người XK hoàn thành nghĩa vụ giao hàng không trên phương tiện vận tải- Cash on Delivery
*
Giao tại xưởng-EXW
*
Giao tại biên giới-DAF
*
Giao dọc mạn tàu- FAS
*
Giao hàng cho người vận tải- FCA
Người NK sẽ trả tiền sau khi nhận được các chứng từ: hoá đơn đã có xác nhận của người NK hoặc B/L “Receaved for Shipment” hoặc AWB, RWB, Post Receipt.
2.2.2. Người NK trả tiền ngay khi người SK hoàn thành nghĩa vụ giao hàng trên phương tiện vận tải
*
Chỉ thích hợp với giao hàng bằng phương thức vận tải biển (giao hàng trong tàu- FOB hoặc giao hàng trên boong tàu- FOD) hoặc bằng tàu hoả( giao hàng trên toa tàu)
*
Thanh toán khi nhận được các chứng từ: B/L Shipped on Board, B/L Received for Shipment có ghi chú “on board” hoặc “Shipped on board” hoặc “laden on board”
2.2.3. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, người XK lập bộ chứng từ gửi hàng, người NK trả tiền ngay khi nhận bộ chứng từ:
*
Tên bộ chứng từ: shipping document hoặc commercial Documents
*
Số loại và số lượng quy định trong hợp đồng và/hoặc phương thức thanh toán áp dụng.
*
Thông thường chứng từ đòi tiền được chuyển bằng hệ thống Ngân Hàng
Điều kiện nhận chứng từ:
*
Vô điều kiện: chứng từ gửi hàng được trao trực tiếp cho người mua không kèm điều kiện phải trả tiền.
*
Có điều kiện: trả tiền ngay đổi lấy chứng từ( document against payment) hoặc trả tiền khi nhìn thấy hối phiếu đòi tiền của người bán.
2.2.4. Giống loại 3 nhưng người mua trả tiền sau khi nhận chứng từ trong vòng 5-7 ngày
*
Gọi là D/P x ngày.
*
Áp dụng các mặt hàng phức tạp về quy cách phẩm chất, chủng loại như hoá chất, thuốc bắc.
*
Ngân hàng trao chứng từ cho người NK kiểm tra trong vòng 5-7 ngày, người NK trả tiền thì ngân hàng mới kí hậu hoặc trao B/L
2.2.5. Người Nk trả tiền ngay sau khi nhận xong hàng hoá tại nơi quy định- Cash on Receipt
Có nhiều khái niệm nhận hàng khác nhau:
*
Tại địa điểm nước người bán
*
Tại địa điểm nước người mua sau khi hàng đã được giám định
*
Trên phương tiện vận tại của người mua điều đến để nhận hàng.
3. Thời gian trả tiền sau:
3.1.Trả hàng sau x ngày kể từ ngày nhận được thông báo của người bán đã hoàn thành giao hàng trên phương tiện vận tải nơi người bán đã hoan thành giao hàng trên phương tiện vận tải tại nơi giao hàng quy định.
3.2. Trả tiền sau x ngày kể từ ngày người bán đã hoàn thành giao hàng trên phương tiện vận tải tại nơi giao hàng.
3.3. Trả tiền sau x ngày kể từ ngày nhận được chứng từ - D/A( Documents against Acceptance)
3.4. Trả tiền sau x ngày kể từ ngày nhận xong hàng hóa.
1. Trả tiền trước
2. Trả tiền ngay
3. Trả tiền sau
Em không biết là trong thực tiễn, mình thương chọn phương án nào. Vì sao?
Và ưu điểm cũng như khuyết điểm của từng phương án?
Thật sự là kiến thức thực tiễn của em về đề tài này hạn hẹp quá. Mong cả nhà chỉ giáo ạ .
Dưới đây em xin post cho mọi người những kiến thức cơ bản về chủ đề này :
THỜI GIAN THANH TOÁN
2.1. Trả tiền trước
2.1.1.Khái niệm:
Trả tiền trước là sau khi kí hợp đồng hoặc sau khi bên XK chấp nhận đơn đặt hàng của bên NK thì trước khi giao hàng bên NK đã trả cho bên XK toàn bộ hay một số phần tiền hàng.
2.1.2. Mục đích
*
Cấp tín dụng ngắn hạn cho người XK
*
Đảm bảo việc thực hiện hợp đồng của người NK
2.1.3. Phân loại
2.1.3.1 Người NK trả tiền trước cho người bán X ngày kể từ sau ngày kí hợp đồng hoặc sau ngày hợp đồng có hiệu lực.
*
Mục đích của loại này là nhằm cấp tín dụng XK.
*
Thời gian cấp tín dụng bắt đầu tính từ ngày bắt đầu ứng trước tiền đến ngày người XK hoàn trả tiền ứng trước đó.
*
Số tiền ứng trước lớn hay nhỏ phụ thuộc vào nhu cầu của người XK và khả năng cấp tín dụng của người NK.
*
Giá hàng hợp đồng này nhỏ hơn giá hàng trả tiền ngay
2.1.3.2 Người XK trả tiền trước cho người bán X ngày trước ngày giao hàng. Ngày giao hàng ở đây được hiểu là ngày giao chuyến hàng đầu tiên qui định trong hợp đồng.
*
Mục đích của loại trả trước này nhằm bảo đảm thực hiện hợp đồng NK.
*
Thời gian trả tiền trước thường rất ngắn 10-15 ngày. Người bán chỉ giao hàng khi được báo có số tiền ứng trước.
*
Thông thường là không tính lãi với số tiền ứng trước.
2.2.THỜI GIAN TRẢ TIỂN NGAY (5 LOẠI)
2.2.1. Người nhập khẩu trả tiền ngay khi người XK hoàn thành nghĩa vụ giao hàng không trên phương tiện vận tải- Cash on Delivery
*
Giao tại xưởng-EXW
*
Giao tại biên giới-DAF
*
Giao dọc mạn tàu- FAS
*
Giao hàng cho người vận tải- FCA
Người NK sẽ trả tiền sau khi nhận được các chứng từ: hoá đơn đã có xác nhận của người NK hoặc B/L “Receaved for Shipment” hoặc AWB, RWB, Post Receipt.
2.2.2. Người NK trả tiền ngay khi người SK hoàn thành nghĩa vụ giao hàng trên phương tiện vận tải
*
Chỉ thích hợp với giao hàng bằng phương thức vận tải biển (giao hàng trong tàu- FOB hoặc giao hàng trên boong tàu- FOD) hoặc bằng tàu hoả( giao hàng trên toa tàu)
*
Thanh toán khi nhận được các chứng từ: B/L Shipped on Board, B/L Received for Shipment có ghi chú “on board” hoặc “Shipped on board” hoặc “laden on board”
2.2.3. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, người XK lập bộ chứng từ gửi hàng, người NK trả tiền ngay khi nhận bộ chứng từ:
*
Tên bộ chứng từ: shipping document hoặc commercial Documents
*
Số loại và số lượng quy định trong hợp đồng và/hoặc phương thức thanh toán áp dụng.
*
Thông thường chứng từ đòi tiền được chuyển bằng hệ thống Ngân Hàng
Điều kiện nhận chứng từ:
*
Vô điều kiện: chứng từ gửi hàng được trao trực tiếp cho người mua không kèm điều kiện phải trả tiền.
*
Có điều kiện: trả tiền ngay đổi lấy chứng từ( document against payment) hoặc trả tiền khi nhìn thấy hối phiếu đòi tiền của người bán.
2.2.4. Giống loại 3 nhưng người mua trả tiền sau khi nhận chứng từ trong vòng 5-7 ngày
*
Gọi là D/P x ngày.
*
Áp dụng các mặt hàng phức tạp về quy cách phẩm chất, chủng loại như hoá chất, thuốc bắc.
*
Ngân hàng trao chứng từ cho người NK kiểm tra trong vòng 5-7 ngày, người NK trả tiền thì ngân hàng mới kí hậu hoặc trao B/L
2.2.5. Người Nk trả tiền ngay sau khi nhận xong hàng hoá tại nơi quy định- Cash on Receipt
Có nhiều khái niệm nhận hàng khác nhau:
*
Tại địa điểm nước người bán
*
Tại địa điểm nước người mua sau khi hàng đã được giám định
*
Trên phương tiện vận tại của người mua điều đến để nhận hàng.
3. Thời gian trả tiền sau:
3.1.Trả hàng sau x ngày kể từ ngày nhận được thông báo của người bán đã hoàn thành giao hàng trên phương tiện vận tải nơi người bán đã hoan thành giao hàng trên phương tiện vận tải tại nơi giao hàng quy định.
3.2. Trả tiền sau x ngày kể từ ngày người bán đã hoàn thành giao hàng trên phương tiện vận tải tại nơi giao hàng.
3.3. Trả tiền sau x ngày kể từ ngày nhận được chứng từ - D/A( Documents against Acceptance)
3.4. Trả tiền sau x ngày kể từ ngày nhận xong hàng hóa.
Phuong thuc thanh toan
Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) xuất khẩu: Thực chất là sự thỏa thuận giữa ngân hàng với ngân hàng phục vụ người mua, đảm bảo với người xuất khẩu sẽ được thanh toán tiền hàng khi người hưởng lợi L/C thực hiện việc giao hàng và xuất trình tới Ngân hàng bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp với các điều kiện, điều khoản của L/C quy định. Để phục vụ người xuất khẩu, ngân hàng có thể đóng vai trò: Ngân hàng thông báo hoặc Ngân hàng thanh toán, Ngân hàng xác nhận hoặc Ngân hàng chiết khấu chứng từ.
- Ngoài phương thức thanh toán bằng L/C, còn thực hiện các phương thức thanh toán khác như:
+ Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P)
+ Nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)
Thủ tục thanh toán bằng L/C xuất khẩu
Ngân hàng phục vụ người mua theo yêu cầu của người mua sẽ phát hành một L/C và trình tự của L/C xuất khẩu được thực hiện qua các bước sau:
1. Nhận L/C
Khi nhận được L/C hoặc sửa đổi L/C từ Ngân hàng phát hành, VietinBank sẽ thông báo L/C cho Quý khách.
2. Kiểm tra L/C
Quý khách kiểm tra tức nội dung L/C, đối chiếu với các điều khoản của hợp đồng đã ký kết. Nếu thấy không có thể thực hiện được đầy đủ, đúng các điều kiện, điều khoản quy định trong L/C thì phải lập tức yêu cầu người mở L/C sửa đổi L/C thông qua ngân hàng mở L/C (quy định sửa đổi L/C thông qua Ngân hàng mở L/C là một quy định rất quan trọng).
3. Giao hàng và lập chứng từ giao hàng
Nếu Quý khách đã chấp nhận L/C nhận được, Quý khách phải chuẩn bị hàng hóa và phải giao hàng đúng thời gian quy định, đồng thời phải có được tất cả các chứng từ đã yêu cầu trong L/C. Quý khách cần kiểm tra kỹ các chứng từ giao hàng trước khi xuất trình tại ngân hàng.
Những rủi ro nhà nhập khẩu thường gặp trong thanh toán theo phương thức L/C và cách phòng chống
1. Rủi ro do người xuất khẩu không cung cấp hàng hoá
Biện pháp:
- Tìm hiểu bạn hàng kỹ lưỡng
- Tham khảo ý kiến ngân hàng về quá trình kinh doanh của người xuất khẩu
- Quy định trong hợp đồng điều khoản Penalty, trong đó quy định phạt bên nào không thực hiện nghĩa vụ của mình một cách đầy đủ
- Yêu cầu cả hai bên ký quĩ tại một ngân hàng để đảm bảo thực hiện hợp đồng
- Yêu cầu những công cụ của ngân hàng như: Standby L/C, Bank Guarantee, Performance Bond.. ( chỉ áp dụng đối với những hợp đồng lớn và khách hàng không quen biết nhau) để đảm bảo quyền lợi nhà nhập khẩu
2. Rủi ro do thanh toán dựa trên chứng từ giả, chứng từ không trung thực, mâu thuẫn giữa hàng hoá và chứng từ
Biện pháp:
- Yêu cầu về nội dung và hình thức chứng từ phải rất chặt chẽ, không yêu cầu chung chung.
- Chứng từ phải do những cơ quan đáng tin cậy cấp
- Vận đơn do hãng tàu đích danh lập. Khi xếp hàng hoá phải có sự giám sát của đại diện phía nhà nhập khẩu để kịp thời đối chiếu sự thật giả của vận đơn và lịch trình tàu ( đối với lô hàng có giá trị lớn)
- Ðề nghị nhà xuất khẩu gửi thẳng 1/3 bộ vận đơn gốc ( bản chính) thẳng tới nhà nhập khẩu
- Hoá đơn thương mại đòi hỏi phải có sự xác nhận của đại diện phía nhà nhập khẩu hoặc của Phòng Thương mại hoặc hoá đơn lãnh sự ( Consular's invoice)
- Giấy chứng nhận chất lượng do cơ quan có uy tín ở nước xuất khẩu hoặc quốc tế cấp hoặc có sự giám sát kiểm tra và ký xác nhận vào giấy chứng nhận của đại diện phía nhà nhập khẩu
- Giấy chứng nhận số lượng cũng phải có sự giám sát của đại diện phía nhà nhập khẩu hoặc đại diện thương mại Việt Nam
- Cung cấp giấy chứng nhận kiểm tra ( Certificate of inspection)
3. Các rủi ro khác như: lựa chọn hãng tàu không tin cậy, hư hỏng hàng hoá do xếp hàng không đúng quy định
Biện pháp:
- Giành quyền chủ động thuê tàu ( nhập khẩu theo điều kiện nhóm F)
- Chỉ định hãng tàu nổi tiếng, đặc biệt nên thuê tàu của các hãng có văn phòng giao dịch tại nước nhà nhập khẩu
- Mua bảo hiểm cho hàng hoá
- Trong hợp đồng nên ràng buộc trách nhiệm của nhà xuất khẩu trong vấn đề xếp hàng lên tàu như nhập khẩu theo điều kiện FOB stowed, CFR stowed, CIF stowed...
Cách giải quyết các sai sót thông thường trong bộ chứng từ khi thanh toán bằng phương thức LC
Khi có sai sót trong bộ chứng từ thanh toán trong phương thức L/C, có thể giải quyết theo một trong những cách sau:
1. Người xuất khẩu cam kết miệng với ngân hàng của mình về những sai sót trong bộ chứng từ để được thanh toán.
Ngân hàng sẽ chấp nhận thanh toán trong trường hợp này khi bộ chứng từ có sai sót nhỏ. Cách này chỉ phổ biến khi có sự tín nhiệm lẫn nhau.
Khi đó:
- Người xuất khẩu phải có tình trạng tài chính khả quan và là khách hàng quen thuộc của ngân hàng
- Trong một vài trường hợp, ngân hàng giao dịch có thể giữ lại một số tiền trong tài khoản chờ đến lúc ngân hàng mở cho phép giải toả.
2. Người xuất khẩu viết thư cam kết bồi thường
Theo tập quán, người xuất khẩu có thể nhờ ngân hàng của mình chiết khấu các chứng từ bằng thư cam kết bồi thường của mình dù có các sai biệt đối với khách hàng được tín nhiệm. Nếu người xuất khẩu không phải là khách hàng của ngân hàng giao dịch, việc bảo lãnh của người xuất khẩu phải được chính ngân hàng của mình ký xác nhận.
Khi việc thanh toán đã được thực hiện theo thư bồi thường, người xuất khẩu sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về hậu quả của mọi sai biệt và có thể bị ngân hàng chiết khấu yêu cầu hoàn trả số tiền nếu người mua không nhận bộ chứng từ.
3. Người xuất khẩu điện cho ngân hàng phát hành để xin phép thanh toán:
Nếu thư bồi thường của nhà xuất khẩu không được ngân hàng giao dịch chấp nhận hoặc L/C cấm giao dịch bằng thư bồi thường, người xuất khẩu có thể yêu cầu ngân hàng của mình điện cho ngân hàng mở xin được phép thanh toán. Trong bức điện, ngân hàng giao dịch thường mô tả ngắn bộ chứng từ liên hệ cũng như các chi tiết về các sai biệt chứng từ. Ngân hàng giao dịch của người xuất khẩu thường phải mất vài ngày hoặc một tuần để nhận được điện trả lời. Người bán là người phải chịu phí điện báo.
4. Người xuất khẩu chuyển sang phương thức nhờ thu
Nếu không thể sử dụng một trong những cách trên, người xuất khẩu có thể yêu cầu ngân hàng giao dịch gửi bộ chứng từ với trách nhiệm của mình về mọi rủi ro đến ngân hàng mở để nhờ thu. Với cách này, người xuất khẩu phải chờ một thời gian mới được thanh toán. Ngân hàng mở sẽ hành động như một ngân hàng nhờ thu, sẽ chuyển số tiền thu được bằng thư hàng không cho người xuất khẩu thông qua ngân hàng của người này. Nếu giá trị hối phiếu là một số tiền lớn, người xuất khẩu nên yêu cầu ngân hàng thu ngân chuyển số tiền thu được trên bằng điện chuyển tiền để thu được tiền nhanh hơn.
Kiểm tra bộ chứng từ trước khi chấp thuận thanh toán
Hối phiếu (Draft - Bill of Exchange)
- Hối phiếu có giá trị thanh toán phải là hối phiếu bản gốc, có chữ ký bằng tay của người ký phát trên hối phiếu
- Kiểm tra ngày ký phát hối phiếu có trùng hoặc sau ngày B/L và trong thời hạn hiệu lực của L/C hay không. Vì sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu hoàn tất bộ chứng từ gửi hàng rồi mới ký phát hối phiếu đòi tiền.
- Kiểm tra số tiền ghi trên hối phiếu, số tiền này phải nằm trong trị giá của L/C và phải bằng 100% trị giá hoá đơn.
- Kiểm tra thời hạn ghi trên hối phiếu có đúng như L/C quy định hay không. Trên hối phiếu phải ghi At sight nếu là thanh toán trả ngay hoặc at...days sight nếu là thanh toán có kỳ hạn.
- Kiểm tra các thông tin về các bên liên quan trên bề mặt hối phiếu: tên và địa chỉ của người ký phát ( drawer), người trả tiền ( drawee). Theo UCP- 500, người trả tiền là ngân hàng mở L/C.
- Kiểm tra số L/C và ngày của L/C ghi trên hối phiếu có đúng không?
- Kiểm tra xem hối phiếu đã được ký hậu hay chưa. Nếu bộ chứng từ đã được chiết khấu trước khi gửi đến ngân hàng thì trên mặt sau hối phiếu phải có ký hậu của ngân hàng thông hoặc hối phiếu được ký phát theo lệnh của ngân hàng thông báo
Một số trường hợp bất hợp lệ thường gặp khi kiểm tra hối phiếu
+ Hối phiếu thiếu hoặc không chính xác về tên và địa chỉ của các bên có liên quans
+ Hối phiếu chưa ký hậu
+ Số tiền ghi trên hối phiếu bằng số và bằng chữ không khớp nhau hay không bằng trị giá hoá đơn
+ Ngày ký phát hối phiếu quá hạn hiệu lực của L/C
+ Số L/C và ngày mở L/C ghi trên hối phiếu không chính xác
Hoá đơn
- Kiểm tra số bản được xuất trình có đúng quy định của L/C không?
- Kiểm tra các dữ liệu về người bán, người mua ( tên công ty, địa chỉ, số điện thoại...) so với nội dung của L/C quy định có phù hợp không?
- Hoá đơn có chữ ký xác nhận của người thụ hưởng hay không? ( Lưu ý theo UCP-500, nếu L/C không quy định thêm thì hoá đơn không cần ký tên). Nếu hoá đơn không phải do người thụ hưởng lập thì hoá đơn được coi là hợp lệ khi L/C có quy định chấp nhận chứng từ do bên thứ ba lập: commercial invoice issued by third party is acceptable hay third party acceptable
- Mô tả trên hoá đơn có đúng quy định của L/C hay không?
- Kiểm tra số lượng, trọng lượng, đơn giá, tổng trị giá, điều kiện cơ sở giao hàng, điều kiện đóng gói và ký mã hiệu hàng hoá có mâu thuẫn với các chứng từ khác như phiếu đóng gói, vận đơn đường biển hoặc vận đơn hàng không...
- Kiểm tra hoá đơn về các dữ kiện mà ngân hàng đã đề cập trong L/C, hợp đồng, quota, giấy phép xuất nhập khẩu... và các thông tin khác ghi trên hoá đơn: số L/C, loại và ngày mở L/C, tên phương tiện vận tải, cảng xếp, cảng dỡ hàng, số và ngày lập hoá đơn có phù hợp với L/C và các chứng từ khác hay không?
Bất hợp lệ thường gặp khi kiểm tra hoá đơn thương mại:
- Tên và địa chỉ của các bên có liên quan được ghi trên hoá đơn thương mại khác với L/C và các chứng từ khác
- Số bản hoá đơn phát hành không đủ theo yêu cầu của L/C
- Số lượng, đơn giá, mô tả hàng hoá, tổng trị giá, điều kiện đóng gói và ký mã hiệu hàng hoá trên hoá đơn không chính xác với nội dung của L/C
- Số L/C và ngày mở L/C không chính xác
- Các dữ kiện về vận tải hàng hoá không phù hợp với B/L
- Không có chữ ký theo quy định của L/C
Vận tải đơn
- Kiểm tra số bản chính được xuất trình
- Kiểm tra loại vận đơn:
Vận đơn có nhiều loại như vận đơn đường biển, vận đơn đường thuỷ, vận đơn đa phương thức...Căn cứ vào quy định của L/C, cần kiểm tra xem loại vận đơn có phù hợp không?
- Kiểm tra tính xác thực của vận đơn:
Nhà nhập khẩu phải kiểm tra vận đơn có chữ ký của người chuyên chở ( hãng tàu) hoặc đại lý của người chuyên chở hoặc thuyền trưởng của con tàu hoặc người giao nhận và tư cách pháp lý. Nếu chỉ có chữ ký của người vận chuyển, không nêu tư cách pháp lý hoặc không nêu đầy đủ các chi tiết liên quan tư cách pháplý của người đó thì chứng từ sẽ không được ngân hàng thanh toán.
- Kiểm tra mục người gửi hàng. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn chấp nhận một chứng từ vận tải mà trên đó bên thứ ba được đề cập cho dù trong L/C không quy định như vậy.
-Kiểm tra mục người nhận hàng: đây là mục quan trọng trên B/L và luôn được quy định rõ trong L/C nên người lập vận đơn phải tuân thủ quy định này một cách nghiêm ngặt.
Trong thực tế, có hai cách phổ biến quy định mục Người nhận hàng như sau:
Made out to order blank endorsed ( B/L được lập theo lệnh người gửi hàng và ký hậu để trắng). Mục Người nhận hàng trên B/L phải ghi to order và người gửi hàng sẽ ký hậu để trắng ở mặt sau của B/L
Made out to order of Vietcombank Hochiminh City Branch. Mục người gửi hàng trên B/L phải nêu To the order of Vietcombank Hochiminh CIty Branch và người gửi hàng khôngký hậu. Nếu mục này không ghi chính xác tên ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Tp Hồ Chí Minh thì vận đơn cũng không được chấp nhận.
- Kiểm tra mục thông báo ( Notify): Mục Notify trên B/L sẽ ghi tên và địa chỉ đầy đủ của người làm đơn xin mở L/C.
- Kiểm tra tên cảng xếp hàng ( port of loading) và cảng dỡ hàng ( port of discharge) có phù hợp với quy định của L/C hay không?
- Kiểm tra điều kiện chuyển tải:
Nếu L/C quy định không cho phép chuyển tải ( transhipment prohibited), trên B/L không được thể hiện bất cứ bằng chứng nào về sự chuyển tải. Nếu việc chuyển tải xảy ra, ngân hàng chỉ chấp nhận chứng từ này khi tên cảng chuyển tải, tên tàu và tuyến đường phải được nêu trên cùng một vận đơn.
-Kiểm tra nội dung hàng hoá được nêu trên B/L có phù hợp với quy định trong L/C và các chứng từ khác hay không? Nội dung này bao gồm: tên hàng hoá, ký mã hiệu hàng hoá, số lượng, số kiện hàng hoá, tổng trọng lượng hàng hoá. đặc biệt ngân hàng thường chú ý đến mục ký mã hiệu hàng hoá ghi trên thùng hàng, số hiệu container hoặc số hiệu lô hàng được gửi trên tàu với nội dung L/C và Packing List.
- Kiểm tra đặc điểm của vận đơn: có thể là vận đơn đã xếp hàng ( shipped on board B/L) hoặc v ận đơn nhận hàng để xếp ( received for shipment B/L)- loại vận đơn này không được ngân hàng chấp nhận và từ chối thanh toán trừ khi có sự chấp nhận của người nhập khẩu.
- Kiểm tra mục cước phí: có phù hợp với quy định của L/C hay không?
Do ở nước ta, hàng hoá nhập khẩu chủ yếu theo điều kiện giao hàng CIF và CFR nên hầu hết các L/C quy định cước phí trả trước freight prepaid. Nếu vận tải đơn nêu cước phí phải thu
freight to collect thì nhà nhập khẩu sẽ không chấp nhận chứng từ này.
- Cần lưu ý các sửa đổi bổ sung trên B/L phải được xác nhận bằng chữ ký và con dấu đồng thời kiểm tra các thông tin như số L/C và ngày mở, các dẫn chiếu các chứng từ khác như hoá đơn, hợp đồng ...
- Nhà nhập khẩu phải kiểm tra ngày ký phát vận đơn có hợp lệ hay không?
Các bất hợp lệ thường gặp ở vận đơn:
- Tên, địa chỉ và các thông tin khác về người gửi hàng, người nhận hàng, người được thông báo không phù hợp theo quy định của L/C
- Các thay đổi bổ sung trên vận đơn không có xác nhận của người lập( chữ ký và con dấu)
-Vận đơn thiếu tính chính xác thực do người lập vận đơn không nêu rõ tư cách pháp lý đối với trách nhiệm chuyên chở lô hàng này
- Số L/C và ngày mở L/C không chính xác
- Các điều kiện dóng gói và ký mã hiệu hàng hoá không theo đúng quy định của L/C
- Số hiệu container hay lô hàng không khớp với các chứng từ khác như chứng từ bảo hiểm, hoá đơn...
Chứng từ bảo hiểm ( insurance policy/ insurance certificate)
- Kiểm tra loại chứng từ bảo hiểm được xuất trình có đúng quy định hay không: chứng thư bảo hiểm ( Insurance Policy) hay chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate)
- Kiểm tra số lượng bản chính được xuất trình theo quy định của L/C
- Kiểm tra tính xác thực của chứng từ bảo hiểm: Chứng từ bảo hiểm có được ký xác nhận của người có trách nhiệm hay không?
- Kiểm tra loại tiền và số tiền trên chứng từ bảo hiểm
Trong thực tế các L/C đều quy định giá trị bảo hiểm bằng 110% trị giá hoá đơn. Do vậy thanh toán viên sẽ đối chiếu số tiền trên chứng từ bảo hiểm và hoá đơn theo quy định của L/C
- Kiểm tra tên và địa chỉ của người được bảo hiểm có đúng theo quy định của L/C hay không? đồng thời kiểm tra việc chuyển nhượng quyền bảo hiểm hàng hóa có hợp lệ hay không? Ngoại trừ có quy định khác, tên và địa chỉ của người được bảo hiểm phải là nhà xuất khẩu ( người thụ hưởng) và việc chuyển nhượng quyền bảo hiểm hàng hoá cho nhà nhập khẩu phải được thể hiện bằng hình thức ký hậu để trắng ( blank endorsed) tương tự như trường hợp chuyển quyền sở hữu đối với chứng từ vận tải
-Kiểm tra ngày lập chứng từ bảo hiểm: Căn cứ theo điều 34e UCP-500 chứng từ bảo hiểm phải được lập trước hoặc trùng với ngày B/L. Nếu ngày lập chứng từ bảo hiểm sau ngày lập vận đơn, ngân hàng sẽ từ chối thanh toán.
- Kiểm tra nội dung hàng hoá trên chứng từ bảo hiểm: các mô tả về hàng hoá và số liệu khác phải phù hợp với L/C và các chứng từ khác. Theo điều 37c UCP-500, việc mô tả hàng hoá có thể chung chung nhưng không được mâu thuẫn với L/C.
- Kiểm tra các dữ kiện về vận chuyển hàng hoá trên chứng từ bảo hiểm: tên tàu, cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng có phù hợp với L/C hay không?
- Kiểm tra các cơ quan giám định tổn thất và nơi khiếu nại, bồi thườn phải phù hợp với quy định của L/C.
- Kiểm tra phí bảo hiểm đã được thanh toán hay chưa? ( đối với trường hợp L/C quy định phải ghi rõ)
- Kiểm tra các điều kiện bảo hiểm có phù hợp với yêu cầu của L/C hay không?
Thông thường trong L/C quy định điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro ( all risks), rủi ro chiến tranh ( war risk), rủi ro đình công ( strike risk)... Kiểm tra phần này, thanh toán viên căn cứ theo điều 35a và 35b UCP-500
Các bất hợp lệ thường gặp đối với chứng từ bảo hiểm:
- Số bản chính được xuất trình không đủ theo yêu cầu của L/C
- Tên hoặc địa chỉ của các bên liên quan đến chứng từ bảo hiểm không chính xác
- Chứng từ bảo hiểm không ký hậu chuyển quyền sở hữu bảo hiểm hàng hoá cho nhà nhập khẩu
- Mô tả hàng hoá và những thông tin khác không khớp với L/C hoặc các chứng từ khác
- Mua bảo hiểm sau khi giao hàng lêm tàu hoặc không nêu ngày lập chứng từ bảo hiểm
- Không nêu số lượng bản chính được phát hành
- Không nêu hoặc nêu không đầy đủ các điều kiện bảo hiểm
- KHông nêu tổ chức giám định hàng hoá hoăc nơi khiếu nại, bồi thường theo quy định L/C
Phiếu đóng gói (packing list)
- Mô tả hàng hoá, số lượng, trọng lượng hàng trên một đơn vị bao gói có phù hợp với quy định của L/C hay không?
- Ðiều kiện đóng gói có được nêu chính xác hay không
-Các thông tin khác không được mâu thuẫn với nội dung của L/C và các chứng từ khác.
Các bất hợp lệ thường gặp đối với phiếu đóng gói:
- Không nêu hoặc nêu không chính xác điều kiện đóng gói theo quy định trên L/C
- Thông tin về các bên lliên quan không đầy đủ và chính xác
- Tổng trọng lượng từng đơn vị hàng hoá không khớp với trọng lượng cả chuyến hàng
Các chứng từ khác:
Ngoài các chứng từ kể trên, thanh toán viên cũng sẽ chú ý kiểm tra các chứng từ sau theo nguyên tắc đã nêu ở trên, trong đó có các chứng từ sau:
- Giấy chứng nhận kiểm nghiệm, Giấy chứng nhận hun trùng/ Giấy chứng nhận kiểm dịch.. phải được lập hoặc có xác nhận ngày tiến hành kiểm nghiệm/ kiểm dịch là trước ngày giao hàng
- Hoá đơn bưu điện gửi chứng từ ( Courier receipt) ngày nhận chứng từ phải nằm trong thời hạn của L/C, kèm theo xác nhận của người nhận chuyển bộ chứng từ
- Giấy chứng nhận chất lượng và số lượng phải được lập theo quy định của L/C
- Giấy chứng nhận xuất xứ do Phòng thương mại và Công nghiệp hoặc người sản xuất hoặc người thụ hưởng lập theo quy định của L/C
- Các điện, fax thông báo giao hàng: thời hạn thông báo phải phù hợp với quy định của L/C
Kiểm tra L/C
Kiểm tra L/C là khâu cực kỳ quan trọng trong việc thực hiện phương thức tín dụng chứng từ. Nếu không phát hiện được sự phù hợp giữa L/C với hợp đồng mà người xuất khẩu cứ tiến hành giao hàng theo hợp đồng thì sẽ không đòi được tiền, ngược lại nếu giao hàng theo yêu cầu của L/C thì vi phạm hợp đồng.
Cơ sở kiểm tra L/C là hợp đồng mua bán ngoại thương.
Các nội dung L/C cần kiểm tra kỹ:
1. Số hiệu, địa điểm và ngày mở L/C ( No of L/C, place and date of issuing)
- Mỗi L/C đều có số hiệu riêng dùng để trao đổi thư từ, điện tín có liên qua đến L/C và để ghi vào các chứng từ có liên quan trong bộ chứng từ thanh toán
- Ðịa điểm mở L/C: có ý nghĩa trong việc chọn luật áp dụng khi xảy ra tranh chấp ( nếu có)
- Ngày mở L/C : là căn cứ để nhà xuất khẩu kiểm tra xem nhà nhập khẩu có mở L/C đúng hạn hay không.
2. Tên ngân hàng mở L/C ( opening bank; issuing bank)
Ngân hàng thông báo sẽ kiểm tra xem tên và địa chỉ ngân hàng mở L/C có thật không. Còn người xuất khẩu kiểm tra xem L/C có được mở đúng tại ngân hàng như đã thoả thuận trong hợp đồng mua bán ngoại thương hay không.
3. Tên và địa chỉ ngân hàng thông báo ( advising bank), ngân hàng trả tiền ( negotiating bank or paying bank), ngân hàng xác nhận ( confirming bank)
4. Tên và địa chỉ người thụ hưởng ( beneficiary hoặc L/C có ghi In favour of...)
5. Tên và địa chỉ người mở L/C
6. Số tiền của L/C ( amount)
Số tiền của L/C vừa ghi bằng số vừa ghi bằng chữ và phải thống nhất với nhau. Tên của đơn vị tiền tệ phải ghi rõ ràng, phải kiểm tra kỹ xem có phù hợp với hợp đồng không.
7. Loại L/C ( form of documentary credit)
Ðối với nhà xuất khẩu, ngân hàng khuyến cáo loại L/C có lợi nhất là L/C không huỷ ngang miễn truy đòi ( Irrevocable without recourse L/C)
Nếu lô hàng có giá trị lớn, ngân hàng phát hành không phải là ngân hàng có uy tín thì nên lựa chọn L/C có xác nhận
8. Ngày và địa điểm hết hiệu lực của L/C
- Khi kiểm tra phải lưu ý: Ngày hết hiệu lực của L/C phải sau ngày mở L/C ( date of issue) và sau ngày giao hàng một khoảng thời gian hợp lý, thường được tính bằng khoảng thời gian giao hàng cộng với thời gian lập và kiểm tra chứng từ của người bán, cộng với thời gian lưu giữ và chuyển chứng từ từ ngân hàng người bán qua ngân hàng mở L/C.
Hiện nay tại các công ty xuất nhập khẩu tại Tp Hồ Chí Minh, thời gian lập bộ chứng từ trung bình khoảng 3-4 ngày. Thời gian lưu giữ chứng từ tại Vietcombank HCM là 2 ngày.
Số ngày chuyển chứng từ bằng DHL từ Việt Nam: + đi Nhật Bản, Triều Tiên, Singapore, Hồng Kông mất 3-4 ngày;
+ đi Châu Âu: Italia, Ðức, Bỉ... mất 5-7 ngày.
Số ngày chuyển chứng từ bằng thư đảm bảo từ VIệt Nam: + đến các nước châu á hết 5-7 ngày; + đến các nước Châu âu hết 10-15 ngày
- Ðịa điểm hết hiệu lực : thường là tại nước người bán
9. Thời hạn giao hàng ( shipment date or time of delivery)
Thời hạn giao hàng có thể được ghi như sau:
* Ngày giao hàng chậm nhất hay sớm nhất: shipment must be effected not later than ... hoặc ghi time of delivery: latest December 31st, 2000 or earliest September 1st, 2001
* Trong vòng : shipment must be effected during....
* Khoảng: shipment must be about...'
* Ngày cụ thể: shipment must be effected on....
Trong trường hợp đồng quy định thời gian giao hàng bằng cách nào thì L/C phải quy định bằng cách ấy
căn cứ vào hợp đồng ,người xuất khẩu kiểm tra xem người nhập khẩu có mở L/C theo đúng như vậy không?
10. Cách giao hàng
Có nhiều cách giao hàng khác nhau mà người nậâp khẩu có thể cụ thể hoá trong L/C như
- giao hàng một lần: partial shipment not allowed
- Giao hàng nhiều lần trong thời gian quy định, số lượng quy định;
partial shipment allowed:
+ during October 2000: 100 MTS
+ during November 2000: 100 MTS
- Giao hàng nhiều lần nhưng quy định giới hạn trọng lượng của mỗi chuyến, giới hạn số chuyến: Total 1000MTS, each shipment minimum 50 MTS to maximum 100 MTS the interverning period between 20 to 10
- Giao nhiều lần, mỗi lần có số lượng như nhau: Shipment is equal monthly in September, October, November and December 2000 for total 4000 MTS
11. Cách vận tải
- Trong L/C cho phép chuyển tải hay không, nếu cho phép thì phải ghi transshipment permitted; không cho phép ghi : transhipment not allowed
- Chuyển tải có thể thực hiện tại một cảng chỉ định do người chuyên chở và người nhập khẩu lựa chọn : transhipment at....port with through Bill of Lading acceptable
Người xuất khẩu không thể chấp nhận L/C quy định việc chuyển tải một cách cứng nhắc khiến cho người xuất khẩu gặp khó khăn hoặc không thể thuê phương tiện vận tải phù hợp.
12. Phần mô tả hàng hoá ( Description of goods)
Người xuất khẩu phải kiểm tra: tên hàng, quy cách, số lượng hoặc trọng lượng hàng, giá cả hàng hoá phù hợp với hợp đồng ngoại thương đã thoả thuận không? Người bán có năng lực thực hiện hay không?
13. Các chứng từ thanh toán ( documents for payment)
Khi nhận L/C, người xuất khẩu phải kiểm tra kỹ quy định về bộ chứng từ trên các khía cạnh:
- Số loại chứng từ phải xuất trình
- Số lượng chứng từ phải làm đối với từng loại ( thông thường lập 3 bản)
- Nội dung cơ bản được yêu cầu đối với từng loại
- Thời hạn muộn nhất phải xuất trình các chứng từ
- Quy định cách thức trả tiền
Trong hợp đồng quy định cách nào thì L/C phải quy định bằng cách đó.
- Ngoài phương thức thanh toán bằng L/C, còn thực hiện các phương thức thanh toán khác như:
+ Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P)
+ Nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)
Thủ tục thanh toán bằng L/C xuất khẩu
Ngân hàng phục vụ người mua theo yêu cầu của người mua sẽ phát hành một L/C và trình tự của L/C xuất khẩu được thực hiện qua các bước sau:
1. Nhận L/C
Khi nhận được L/C hoặc sửa đổi L/C từ Ngân hàng phát hành, VietinBank sẽ thông báo L/C cho Quý khách.
2. Kiểm tra L/C
Quý khách kiểm tra tức nội dung L/C, đối chiếu với các điều khoản của hợp đồng đã ký kết. Nếu thấy không có thể thực hiện được đầy đủ, đúng các điều kiện, điều khoản quy định trong L/C thì phải lập tức yêu cầu người mở L/C sửa đổi L/C thông qua ngân hàng mở L/C (quy định sửa đổi L/C thông qua Ngân hàng mở L/C là một quy định rất quan trọng).
3. Giao hàng và lập chứng từ giao hàng
Nếu Quý khách đã chấp nhận L/C nhận được, Quý khách phải chuẩn bị hàng hóa và phải giao hàng đúng thời gian quy định, đồng thời phải có được tất cả các chứng từ đã yêu cầu trong L/C. Quý khách cần kiểm tra kỹ các chứng từ giao hàng trước khi xuất trình tại ngân hàng.
Những rủi ro nhà nhập khẩu thường gặp trong thanh toán theo phương thức L/C và cách phòng chống
1. Rủi ro do người xuất khẩu không cung cấp hàng hoá
Biện pháp:
- Tìm hiểu bạn hàng kỹ lưỡng
- Tham khảo ý kiến ngân hàng về quá trình kinh doanh của người xuất khẩu
- Quy định trong hợp đồng điều khoản Penalty, trong đó quy định phạt bên nào không thực hiện nghĩa vụ của mình một cách đầy đủ
- Yêu cầu cả hai bên ký quĩ tại một ngân hàng để đảm bảo thực hiện hợp đồng
- Yêu cầu những công cụ của ngân hàng như: Standby L/C, Bank Guarantee, Performance Bond.. ( chỉ áp dụng đối với những hợp đồng lớn và khách hàng không quen biết nhau) để đảm bảo quyền lợi nhà nhập khẩu
2. Rủi ro do thanh toán dựa trên chứng từ giả, chứng từ không trung thực, mâu thuẫn giữa hàng hoá và chứng từ
Biện pháp:
- Yêu cầu về nội dung và hình thức chứng từ phải rất chặt chẽ, không yêu cầu chung chung.
- Chứng từ phải do những cơ quan đáng tin cậy cấp
- Vận đơn do hãng tàu đích danh lập. Khi xếp hàng hoá phải có sự giám sát của đại diện phía nhà nhập khẩu để kịp thời đối chiếu sự thật giả của vận đơn và lịch trình tàu ( đối với lô hàng có giá trị lớn)
- Ðề nghị nhà xuất khẩu gửi thẳng 1/3 bộ vận đơn gốc ( bản chính) thẳng tới nhà nhập khẩu
- Hoá đơn thương mại đòi hỏi phải có sự xác nhận của đại diện phía nhà nhập khẩu hoặc của Phòng Thương mại hoặc hoá đơn lãnh sự ( Consular's invoice)
- Giấy chứng nhận chất lượng do cơ quan có uy tín ở nước xuất khẩu hoặc quốc tế cấp hoặc có sự giám sát kiểm tra và ký xác nhận vào giấy chứng nhận của đại diện phía nhà nhập khẩu
- Giấy chứng nhận số lượng cũng phải có sự giám sát của đại diện phía nhà nhập khẩu hoặc đại diện thương mại Việt Nam
- Cung cấp giấy chứng nhận kiểm tra ( Certificate of inspection)
3. Các rủi ro khác như: lựa chọn hãng tàu không tin cậy, hư hỏng hàng hoá do xếp hàng không đúng quy định
Biện pháp:
- Giành quyền chủ động thuê tàu ( nhập khẩu theo điều kiện nhóm F)
- Chỉ định hãng tàu nổi tiếng, đặc biệt nên thuê tàu của các hãng có văn phòng giao dịch tại nước nhà nhập khẩu
- Mua bảo hiểm cho hàng hoá
- Trong hợp đồng nên ràng buộc trách nhiệm của nhà xuất khẩu trong vấn đề xếp hàng lên tàu như nhập khẩu theo điều kiện FOB stowed, CFR stowed, CIF stowed...
Cách giải quyết các sai sót thông thường trong bộ chứng từ khi thanh toán bằng phương thức LC
Khi có sai sót trong bộ chứng từ thanh toán trong phương thức L/C, có thể giải quyết theo một trong những cách sau:
1. Người xuất khẩu cam kết miệng với ngân hàng của mình về những sai sót trong bộ chứng từ để được thanh toán.
Ngân hàng sẽ chấp nhận thanh toán trong trường hợp này khi bộ chứng từ có sai sót nhỏ. Cách này chỉ phổ biến khi có sự tín nhiệm lẫn nhau.
Khi đó:
- Người xuất khẩu phải có tình trạng tài chính khả quan và là khách hàng quen thuộc của ngân hàng
- Trong một vài trường hợp, ngân hàng giao dịch có thể giữ lại một số tiền trong tài khoản chờ đến lúc ngân hàng mở cho phép giải toả.
2. Người xuất khẩu viết thư cam kết bồi thường
Theo tập quán, người xuất khẩu có thể nhờ ngân hàng của mình chiết khấu các chứng từ bằng thư cam kết bồi thường của mình dù có các sai biệt đối với khách hàng được tín nhiệm. Nếu người xuất khẩu không phải là khách hàng của ngân hàng giao dịch, việc bảo lãnh của người xuất khẩu phải được chính ngân hàng của mình ký xác nhận.
Khi việc thanh toán đã được thực hiện theo thư bồi thường, người xuất khẩu sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về hậu quả của mọi sai biệt và có thể bị ngân hàng chiết khấu yêu cầu hoàn trả số tiền nếu người mua không nhận bộ chứng từ.
3. Người xuất khẩu điện cho ngân hàng phát hành để xin phép thanh toán:
Nếu thư bồi thường của nhà xuất khẩu không được ngân hàng giao dịch chấp nhận hoặc L/C cấm giao dịch bằng thư bồi thường, người xuất khẩu có thể yêu cầu ngân hàng của mình điện cho ngân hàng mở xin được phép thanh toán. Trong bức điện, ngân hàng giao dịch thường mô tả ngắn bộ chứng từ liên hệ cũng như các chi tiết về các sai biệt chứng từ. Ngân hàng giao dịch của người xuất khẩu thường phải mất vài ngày hoặc một tuần để nhận được điện trả lời. Người bán là người phải chịu phí điện báo.
4. Người xuất khẩu chuyển sang phương thức nhờ thu
Nếu không thể sử dụng một trong những cách trên, người xuất khẩu có thể yêu cầu ngân hàng giao dịch gửi bộ chứng từ với trách nhiệm của mình về mọi rủi ro đến ngân hàng mở để nhờ thu. Với cách này, người xuất khẩu phải chờ một thời gian mới được thanh toán. Ngân hàng mở sẽ hành động như một ngân hàng nhờ thu, sẽ chuyển số tiền thu được bằng thư hàng không cho người xuất khẩu thông qua ngân hàng của người này. Nếu giá trị hối phiếu là một số tiền lớn, người xuất khẩu nên yêu cầu ngân hàng thu ngân chuyển số tiền thu được trên bằng điện chuyển tiền để thu được tiền nhanh hơn.
Kiểm tra bộ chứng từ trước khi chấp thuận thanh toán
Hối phiếu (Draft - Bill of Exchange)
- Hối phiếu có giá trị thanh toán phải là hối phiếu bản gốc, có chữ ký bằng tay của người ký phát trên hối phiếu
- Kiểm tra ngày ký phát hối phiếu có trùng hoặc sau ngày B/L và trong thời hạn hiệu lực của L/C hay không. Vì sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu hoàn tất bộ chứng từ gửi hàng rồi mới ký phát hối phiếu đòi tiền.
- Kiểm tra số tiền ghi trên hối phiếu, số tiền này phải nằm trong trị giá của L/C và phải bằng 100% trị giá hoá đơn.
- Kiểm tra thời hạn ghi trên hối phiếu có đúng như L/C quy định hay không. Trên hối phiếu phải ghi At sight nếu là thanh toán trả ngay hoặc at...days sight nếu là thanh toán có kỳ hạn.
- Kiểm tra các thông tin về các bên liên quan trên bề mặt hối phiếu: tên và địa chỉ của người ký phát ( drawer), người trả tiền ( drawee). Theo UCP- 500, người trả tiền là ngân hàng mở L/C.
- Kiểm tra số L/C và ngày của L/C ghi trên hối phiếu có đúng không?
- Kiểm tra xem hối phiếu đã được ký hậu hay chưa. Nếu bộ chứng từ đã được chiết khấu trước khi gửi đến ngân hàng thì trên mặt sau hối phiếu phải có ký hậu của ngân hàng thông hoặc hối phiếu được ký phát theo lệnh của ngân hàng thông báo
Một số trường hợp bất hợp lệ thường gặp khi kiểm tra hối phiếu
+ Hối phiếu thiếu hoặc không chính xác về tên và địa chỉ của các bên có liên quans
+ Hối phiếu chưa ký hậu
+ Số tiền ghi trên hối phiếu bằng số và bằng chữ không khớp nhau hay không bằng trị giá hoá đơn
+ Ngày ký phát hối phiếu quá hạn hiệu lực của L/C
+ Số L/C và ngày mở L/C ghi trên hối phiếu không chính xác
Hoá đơn
- Kiểm tra số bản được xuất trình có đúng quy định của L/C không?
- Kiểm tra các dữ liệu về người bán, người mua ( tên công ty, địa chỉ, số điện thoại...) so với nội dung của L/C quy định có phù hợp không?
- Hoá đơn có chữ ký xác nhận của người thụ hưởng hay không? ( Lưu ý theo UCP-500, nếu L/C không quy định thêm thì hoá đơn không cần ký tên). Nếu hoá đơn không phải do người thụ hưởng lập thì hoá đơn được coi là hợp lệ khi L/C có quy định chấp nhận chứng từ do bên thứ ba lập: commercial invoice issued by third party is acceptable hay third party acceptable
- Mô tả trên hoá đơn có đúng quy định của L/C hay không?
- Kiểm tra số lượng, trọng lượng, đơn giá, tổng trị giá, điều kiện cơ sở giao hàng, điều kiện đóng gói và ký mã hiệu hàng hoá có mâu thuẫn với các chứng từ khác như phiếu đóng gói, vận đơn đường biển hoặc vận đơn hàng không...
- Kiểm tra hoá đơn về các dữ kiện mà ngân hàng đã đề cập trong L/C, hợp đồng, quota, giấy phép xuất nhập khẩu... và các thông tin khác ghi trên hoá đơn: số L/C, loại và ngày mở L/C, tên phương tiện vận tải, cảng xếp, cảng dỡ hàng, số và ngày lập hoá đơn có phù hợp với L/C và các chứng từ khác hay không?
Bất hợp lệ thường gặp khi kiểm tra hoá đơn thương mại:
- Tên và địa chỉ của các bên có liên quan được ghi trên hoá đơn thương mại khác với L/C và các chứng từ khác
- Số bản hoá đơn phát hành không đủ theo yêu cầu của L/C
- Số lượng, đơn giá, mô tả hàng hoá, tổng trị giá, điều kiện đóng gói và ký mã hiệu hàng hoá trên hoá đơn không chính xác với nội dung của L/C
- Số L/C và ngày mở L/C không chính xác
- Các dữ kiện về vận tải hàng hoá không phù hợp với B/L
- Không có chữ ký theo quy định của L/C
Vận tải đơn
- Kiểm tra số bản chính được xuất trình
- Kiểm tra loại vận đơn:
Vận đơn có nhiều loại như vận đơn đường biển, vận đơn đường thuỷ, vận đơn đa phương thức...Căn cứ vào quy định của L/C, cần kiểm tra xem loại vận đơn có phù hợp không?
- Kiểm tra tính xác thực của vận đơn:
Nhà nhập khẩu phải kiểm tra vận đơn có chữ ký của người chuyên chở ( hãng tàu) hoặc đại lý của người chuyên chở hoặc thuyền trưởng của con tàu hoặc người giao nhận và tư cách pháp lý. Nếu chỉ có chữ ký của người vận chuyển, không nêu tư cách pháp lý hoặc không nêu đầy đủ các chi tiết liên quan tư cách pháplý của người đó thì chứng từ sẽ không được ngân hàng thanh toán.
- Kiểm tra mục người gửi hàng. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn chấp nhận một chứng từ vận tải mà trên đó bên thứ ba được đề cập cho dù trong L/C không quy định như vậy.
-Kiểm tra mục người nhận hàng: đây là mục quan trọng trên B/L và luôn được quy định rõ trong L/C nên người lập vận đơn phải tuân thủ quy định này một cách nghiêm ngặt.
Trong thực tế, có hai cách phổ biến quy định mục Người nhận hàng như sau:
Made out to order blank endorsed ( B/L được lập theo lệnh người gửi hàng và ký hậu để trắng). Mục Người nhận hàng trên B/L phải ghi to order và người gửi hàng sẽ ký hậu để trắng ở mặt sau của B/L
Made out to order of Vietcombank Hochiminh City Branch. Mục người gửi hàng trên B/L phải nêu To the order of Vietcombank Hochiminh CIty Branch và người gửi hàng khôngký hậu. Nếu mục này không ghi chính xác tên ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Tp Hồ Chí Minh thì vận đơn cũng không được chấp nhận.
- Kiểm tra mục thông báo ( Notify): Mục Notify trên B/L sẽ ghi tên và địa chỉ đầy đủ của người làm đơn xin mở L/C.
- Kiểm tra tên cảng xếp hàng ( port of loading) và cảng dỡ hàng ( port of discharge) có phù hợp với quy định của L/C hay không?
- Kiểm tra điều kiện chuyển tải:
Nếu L/C quy định không cho phép chuyển tải ( transhipment prohibited), trên B/L không được thể hiện bất cứ bằng chứng nào về sự chuyển tải. Nếu việc chuyển tải xảy ra, ngân hàng chỉ chấp nhận chứng từ này khi tên cảng chuyển tải, tên tàu và tuyến đường phải được nêu trên cùng một vận đơn.
-Kiểm tra nội dung hàng hoá được nêu trên B/L có phù hợp với quy định trong L/C và các chứng từ khác hay không? Nội dung này bao gồm: tên hàng hoá, ký mã hiệu hàng hoá, số lượng, số kiện hàng hoá, tổng trọng lượng hàng hoá. đặc biệt ngân hàng thường chú ý đến mục ký mã hiệu hàng hoá ghi trên thùng hàng, số hiệu container hoặc số hiệu lô hàng được gửi trên tàu với nội dung L/C và Packing List.
- Kiểm tra đặc điểm của vận đơn: có thể là vận đơn đã xếp hàng ( shipped on board B/L) hoặc v ận đơn nhận hàng để xếp ( received for shipment B/L)- loại vận đơn này không được ngân hàng chấp nhận và từ chối thanh toán trừ khi có sự chấp nhận của người nhập khẩu.
- Kiểm tra mục cước phí: có phù hợp với quy định của L/C hay không?
Do ở nước ta, hàng hoá nhập khẩu chủ yếu theo điều kiện giao hàng CIF và CFR nên hầu hết các L/C quy định cước phí trả trước freight prepaid. Nếu vận tải đơn nêu cước phí phải thu
freight to collect thì nhà nhập khẩu sẽ không chấp nhận chứng từ này.
- Cần lưu ý các sửa đổi bổ sung trên B/L phải được xác nhận bằng chữ ký và con dấu đồng thời kiểm tra các thông tin như số L/C và ngày mở, các dẫn chiếu các chứng từ khác như hoá đơn, hợp đồng ...
- Nhà nhập khẩu phải kiểm tra ngày ký phát vận đơn có hợp lệ hay không?
Các bất hợp lệ thường gặp ở vận đơn:
- Tên, địa chỉ và các thông tin khác về người gửi hàng, người nhận hàng, người được thông báo không phù hợp theo quy định của L/C
- Các thay đổi bổ sung trên vận đơn không có xác nhận của người lập( chữ ký và con dấu)
-Vận đơn thiếu tính chính xác thực do người lập vận đơn không nêu rõ tư cách pháp lý đối với trách nhiệm chuyên chở lô hàng này
- Số L/C và ngày mở L/C không chính xác
- Các điều kiện dóng gói và ký mã hiệu hàng hoá không theo đúng quy định của L/C
- Số hiệu container hay lô hàng không khớp với các chứng từ khác như chứng từ bảo hiểm, hoá đơn...
Chứng từ bảo hiểm ( insurance policy/ insurance certificate)
- Kiểm tra loại chứng từ bảo hiểm được xuất trình có đúng quy định hay không: chứng thư bảo hiểm ( Insurance Policy) hay chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate)
- Kiểm tra số lượng bản chính được xuất trình theo quy định của L/C
- Kiểm tra tính xác thực của chứng từ bảo hiểm: Chứng từ bảo hiểm có được ký xác nhận của người có trách nhiệm hay không?
- Kiểm tra loại tiền và số tiền trên chứng từ bảo hiểm
Trong thực tế các L/C đều quy định giá trị bảo hiểm bằng 110% trị giá hoá đơn. Do vậy thanh toán viên sẽ đối chiếu số tiền trên chứng từ bảo hiểm và hoá đơn theo quy định của L/C
- Kiểm tra tên và địa chỉ của người được bảo hiểm có đúng theo quy định của L/C hay không? đồng thời kiểm tra việc chuyển nhượng quyền bảo hiểm hàng hóa có hợp lệ hay không? Ngoại trừ có quy định khác, tên và địa chỉ của người được bảo hiểm phải là nhà xuất khẩu ( người thụ hưởng) và việc chuyển nhượng quyền bảo hiểm hàng hoá cho nhà nhập khẩu phải được thể hiện bằng hình thức ký hậu để trắng ( blank endorsed) tương tự như trường hợp chuyển quyền sở hữu đối với chứng từ vận tải
-Kiểm tra ngày lập chứng từ bảo hiểm: Căn cứ theo điều 34e UCP-500 chứng từ bảo hiểm phải được lập trước hoặc trùng với ngày B/L. Nếu ngày lập chứng từ bảo hiểm sau ngày lập vận đơn, ngân hàng sẽ từ chối thanh toán.
- Kiểm tra nội dung hàng hoá trên chứng từ bảo hiểm: các mô tả về hàng hoá và số liệu khác phải phù hợp với L/C và các chứng từ khác. Theo điều 37c UCP-500, việc mô tả hàng hoá có thể chung chung nhưng không được mâu thuẫn với L/C.
- Kiểm tra các dữ kiện về vận chuyển hàng hoá trên chứng từ bảo hiểm: tên tàu, cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng có phù hợp với L/C hay không?
- Kiểm tra các cơ quan giám định tổn thất và nơi khiếu nại, bồi thườn phải phù hợp với quy định của L/C.
- Kiểm tra phí bảo hiểm đã được thanh toán hay chưa? ( đối với trường hợp L/C quy định phải ghi rõ)
- Kiểm tra các điều kiện bảo hiểm có phù hợp với yêu cầu của L/C hay không?
Thông thường trong L/C quy định điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro ( all risks), rủi ro chiến tranh ( war risk), rủi ro đình công ( strike risk)... Kiểm tra phần này, thanh toán viên căn cứ theo điều 35a và 35b UCP-500
Các bất hợp lệ thường gặp đối với chứng từ bảo hiểm:
- Số bản chính được xuất trình không đủ theo yêu cầu của L/C
- Tên hoặc địa chỉ của các bên liên quan đến chứng từ bảo hiểm không chính xác
- Chứng từ bảo hiểm không ký hậu chuyển quyền sở hữu bảo hiểm hàng hoá cho nhà nhập khẩu
- Mô tả hàng hoá và những thông tin khác không khớp với L/C hoặc các chứng từ khác
- Mua bảo hiểm sau khi giao hàng lêm tàu hoặc không nêu ngày lập chứng từ bảo hiểm
- Không nêu số lượng bản chính được phát hành
- Không nêu hoặc nêu không đầy đủ các điều kiện bảo hiểm
- KHông nêu tổ chức giám định hàng hoá hoăc nơi khiếu nại, bồi thường theo quy định L/C
Phiếu đóng gói (packing list)
- Mô tả hàng hoá, số lượng, trọng lượng hàng trên một đơn vị bao gói có phù hợp với quy định của L/C hay không?
- Ðiều kiện đóng gói có được nêu chính xác hay không
-Các thông tin khác không được mâu thuẫn với nội dung của L/C và các chứng từ khác.
Các bất hợp lệ thường gặp đối với phiếu đóng gói:
- Không nêu hoặc nêu không chính xác điều kiện đóng gói theo quy định trên L/C
- Thông tin về các bên lliên quan không đầy đủ và chính xác
- Tổng trọng lượng từng đơn vị hàng hoá không khớp với trọng lượng cả chuyến hàng
Các chứng từ khác:
Ngoài các chứng từ kể trên, thanh toán viên cũng sẽ chú ý kiểm tra các chứng từ sau theo nguyên tắc đã nêu ở trên, trong đó có các chứng từ sau:
- Giấy chứng nhận kiểm nghiệm, Giấy chứng nhận hun trùng/ Giấy chứng nhận kiểm dịch.. phải được lập hoặc có xác nhận ngày tiến hành kiểm nghiệm/ kiểm dịch là trước ngày giao hàng
- Hoá đơn bưu điện gửi chứng từ ( Courier receipt) ngày nhận chứng từ phải nằm trong thời hạn của L/C, kèm theo xác nhận của người nhận chuyển bộ chứng từ
- Giấy chứng nhận chất lượng và số lượng phải được lập theo quy định của L/C
- Giấy chứng nhận xuất xứ do Phòng thương mại và Công nghiệp hoặc người sản xuất hoặc người thụ hưởng lập theo quy định của L/C
- Các điện, fax thông báo giao hàng: thời hạn thông báo phải phù hợp với quy định của L/C
Kiểm tra L/C
Kiểm tra L/C là khâu cực kỳ quan trọng trong việc thực hiện phương thức tín dụng chứng từ. Nếu không phát hiện được sự phù hợp giữa L/C với hợp đồng mà người xuất khẩu cứ tiến hành giao hàng theo hợp đồng thì sẽ không đòi được tiền, ngược lại nếu giao hàng theo yêu cầu của L/C thì vi phạm hợp đồng.
Cơ sở kiểm tra L/C là hợp đồng mua bán ngoại thương.
Các nội dung L/C cần kiểm tra kỹ:
1. Số hiệu, địa điểm và ngày mở L/C ( No of L/C, place and date of issuing)
- Mỗi L/C đều có số hiệu riêng dùng để trao đổi thư từ, điện tín có liên qua đến L/C và để ghi vào các chứng từ có liên quan trong bộ chứng từ thanh toán
- Ðịa điểm mở L/C: có ý nghĩa trong việc chọn luật áp dụng khi xảy ra tranh chấp ( nếu có)
- Ngày mở L/C : là căn cứ để nhà xuất khẩu kiểm tra xem nhà nhập khẩu có mở L/C đúng hạn hay không.
2. Tên ngân hàng mở L/C ( opening bank; issuing bank)
Ngân hàng thông báo sẽ kiểm tra xem tên và địa chỉ ngân hàng mở L/C có thật không. Còn người xuất khẩu kiểm tra xem L/C có được mở đúng tại ngân hàng như đã thoả thuận trong hợp đồng mua bán ngoại thương hay không.
3. Tên và địa chỉ ngân hàng thông báo ( advising bank), ngân hàng trả tiền ( negotiating bank or paying bank), ngân hàng xác nhận ( confirming bank)
4. Tên và địa chỉ người thụ hưởng ( beneficiary hoặc L/C có ghi In favour of...)
5. Tên và địa chỉ người mở L/C
6. Số tiền của L/C ( amount)
Số tiền của L/C vừa ghi bằng số vừa ghi bằng chữ và phải thống nhất với nhau. Tên của đơn vị tiền tệ phải ghi rõ ràng, phải kiểm tra kỹ xem có phù hợp với hợp đồng không.
7. Loại L/C ( form of documentary credit)
Ðối với nhà xuất khẩu, ngân hàng khuyến cáo loại L/C có lợi nhất là L/C không huỷ ngang miễn truy đòi ( Irrevocable without recourse L/C)
Nếu lô hàng có giá trị lớn, ngân hàng phát hành không phải là ngân hàng có uy tín thì nên lựa chọn L/C có xác nhận
8. Ngày và địa điểm hết hiệu lực của L/C
- Khi kiểm tra phải lưu ý: Ngày hết hiệu lực của L/C phải sau ngày mở L/C ( date of issue) và sau ngày giao hàng một khoảng thời gian hợp lý, thường được tính bằng khoảng thời gian giao hàng cộng với thời gian lập và kiểm tra chứng từ của người bán, cộng với thời gian lưu giữ và chuyển chứng từ từ ngân hàng người bán qua ngân hàng mở L/C.
Hiện nay tại các công ty xuất nhập khẩu tại Tp Hồ Chí Minh, thời gian lập bộ chứng từ trung bình khoảng 3-4 ngày. Thời gian lưu giữ chứng từ tại Vietcombank HCM là 2 ngày.
Số ngày chuyển chứng từ bằng DHL từ Việt Nam: + đi Nhật Bản, Triều Tiên, Singapore, Hồng Kông mất 3-4 ngày;
+ đi Châu Âu: Italia, Ðức, Bỉ... mất 5-7 ngày.
Số ngày chuyển chứng từ bằng thư đảm bảo từ VIệt Nam: + đến các nước châu á hết 5-7 ngày; + đến các nước Châu âu hết 10-15 ngày
- Ðịa điểm hết hiệu lực : thường là tại nước người bán
9. Thời hạn giao hàng ( shipment date or time of delivery)
Thời hạn giao hàng có thể được ghi như sau:
* Ngày giao hàng chậm nhất hay sớm nhất: shipment must be effected not later than ... hoặc ghi time of delivery: latest December 31st, 2000 or earliest September 1st, 2001
* Trong vòng : shipment must be effected during....
* Khoảng: shipment must be about...'
* Ngày cụ thể: shipment must be effected on....
Trong trường hợp đồng quy định thời gian giao hàng bằng cách nào thì L/C phải quy định bằng cách ấy
căn cứ vào hợp đồng ,người xuất khẩu kiểm tra xem người nhập khẩu có mở L/C theo đúng như vậy không?
10. Cách giao hàng
Có nhiều cách giao hàng khác nhau mà người nậâp khẩu có thể cụ thể hoá trong L/C như
- giao hàng một lần: partial shipment not allowed
- Giao hàng nhiều lần trong thời gian quy định, số lượng quy định;
partial shipment allowed:
+ during October 2000: 100 MTS
+ during November 2000: 100 MTS
- Giao hàng nhiều lần nhưng quy định giới hạn trọng lượng của mỗi chuyến, giới hạn số chuyến: Total 1000MTS, each shipment minimum 50 MTS to maximum 100 MTS the interverning period between 20 to 10
- Giao nhiều lần, mỗi lần có số lượng như nhau: Shipment is equal monthly in September, October, November and December 2000 for total 4000 MTS
11. Cách vận tải
- Trong L/C cho phép chuyển tải hay không, nếu cho phép thì phải ghi transshipment permitted; không cho phép ghi : transhipment not allowed
- Chuyển tải có thể thực hiện tại một cảng chỉ định do người chuyên chở và người nhập khẩu lựa chọn : transhipment at....port with through Bill of Lading acceptable
Người xuất khẩu không thể chấp nhận L/C quy định việc chuyển tải một cách cứng nhắc khiến cho người xuất khẩu gặp khó khăn hoặc không thể thuê phương tiện vận tải phù hợp.
12. Phần mô tả hàng hoá ( Description of goods)
Người xuất khẩu phải kiểm tra: tên hàng, quy cách, số lượng hoặc trọng lượng hàng, giá cả hàng hoá phù hợp với hợp đồng ngoại thương đã thoả thuận không? Người bán có năng lực thực hiện hay không?
13. Các chứng từ thanh toán ( documents for payment)
Khi nhận L/C, người xuất khẩu phải kiểm tra kỹ quy định về bộ chứng từ trên các khía cạnh:
- Số loại chứng từ phải xuất trình
- Số lượng chứng từ phải làm đối với từng loại ( thông thường lập 3 bản)
- Nội dung cơ bản được yêu cầu đối với từng loại
- Thời hạn muộn nhất phải xuất trình các chứng từ
- Quy định cách thức trả tiền
Trong hợp đồng quy định cách nào thì L/C phải quy định bằng cách đó.
ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN
1.1. Điều khoản thanh toán kiểm soát chủ yếu các rủi ro trong thanh toánCác rủi ro tài chính (trong xuất khẩu) có thể được kiểm soát bằng cách:
Bảo đảm qua một nhà môi giới bảo hiểm
Chia các rủi ro về giao hàng giữa người mua và người bán bằng cách phân định rõ trách nhiệm (Phụ lục 4).
Chia các rủi ro thanh toán hoặc không thanh toán cũng theo cách trên.
Ba yếu tố kiểm soát rủi ro trên thường được kết hợp sử dụng trong giao dịch kinh doanh.
Chia các rủi ro về giao hàng giữa người mua và người bán bằng cách phân định rõ trách nhiệm (Phụ lục 4).
Chia các rủi ro thanh toán hoặc không thanh toán cũng theo cách trên.
Ba yếu tố kiểm soát rủi ro trên thường được kết hợp sử dụng trong giao dịch kinh doanh.
1.2. Tín dụng ngắn hạn và dài hạn
Yếu tố đầu tiên của kiểm soát rủi ro là xác định thời hạn của tín dụng được nhà cung cấp chấp nhận. Thanh toán tín dụng ở đây được kết hợp với rất nhiều hình thức thanh toán. Ví dụ: "L/C 60 ngày". Việc thanh toán sẽ được ngân hàng thực hiện và sau 60 ngày kể từ khi L/C được xuất trình. Có 2 loại tín dụng:
Tín dụng ngắn hạn: Thời hạn thanh toán nằm trong khoảng thời gian không quá 12 tháng, nghĩa là thời gian từ lúc giao hàng tới khi thanh toán được thực hiện không quá 12 tháng. Tín dụng ngắn hạn thường dùng cho việc thanh toán hàng tiêu dùng, nguyên liệu thô, hàng hoá bán thành phẩm.
Tín dụng dài hạn: việc thanh toán được thực hiện dài hơn 12 tháng sau khi giao nhận hàng hoá hay sau khi hết hạn hợp đồng.
1.3. Điều khoản thanh toán xác định mức độ an toàn
Các hình thức thanh toán khác nhau thường được sử dụng trong thương mại quốc tế phản ánh những đòi hỏi và mong muốn của đối tác về mức độ an toàn trong thanh toán, khi đối tác mạnh hơn trong đàm phán và đã thành công trong việc áp đặt những điều kiện thanh toán trong hợp đồng giữa hai bên.
Ghi nợ tài khoản
Thanh toán sau khi giao nhận hàng hoá hoặc trước khi giao nhận hàng hoá. Việc giao nhận hàng hoá và thanh toán này không có sự bảo đảm.
Séc
Là một loại I.O.U ("Tôi nợ bạn", ngắn gọn là xác định nghĩa vụ tài chính của một đối tượng nào đó đối với việc chi trả cho một cá nhân hay một tổ chức) theo mẫu yêu cầu thanh toán của ngân hàng.
Nhờ thu
Người xuất khẩu sẽ giữ quyền làm chủ hàng hoá cho đến khi người mua trả tiền nhờ thu (Trả tiền khi xuất trình chứng từ 'Cash agaist Documents' hoặc chấp nhận hối phiếu (chứng từ giao khi thanh toán - 'Documents against Payment'). Tuy nhiên, người mua không có trách nhiệm phải chấp nhận hoặc thu thập chứng từ; trong trường hợp tồi tệ nhất, nhờ thu sẽ không được chi trả hoặc chấp nhận. Phải phân biệt được nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ. Trong trường hợp nhờ thu phiếu trơn, chỉ sử dụng các chứng từ tài chính liên quan; trong trường hợp nhờ thu kèm chứng từu có thể có các chứng từ khác như vậ đơn đường biển.
Tín dụng thư (L/C)
Tín dụng thư (L/C) là một nghĩa vụ của ngân hàng đối với bên thứ 3 (bên hưởng lợi/nhà xuất khẩu) để trả một khoảng tiền nhất định khi xuất trình bộ chứng từ liên quan. Nếu bên hưởng lợi thỏa mãn tất cả các điều kiện của tín dụng (hợp đồng) và xuất trình đúng bộ chứng trong thời hạn, anh ta sẽ được trả tiền và được đảm bảo thanh toán gần như 100%. Bên hưởng lợi sẽ tiếp tục giữ quyền làm chủ hàng hóa cho đến khi được trả tiền hoặc hối phiếu được chấp nhận.
1.4. Các điều kiện thanh toán
Tài khoản ghi nợ/tài khoản vãng lai
Người bán cho người mua nợ trong một khoảng thời gian nhất định sau khi giao hàng, hầu như chỉ là một trong khoảng thời gian ngắn; người mua sẽ thanh toán qua ngân hàng. Điều kiện tiên quyết cho loại thanh toán này là:
Yếu tố đầu tiên của kiểm soát rủi ro là xác định thời hạn của tín dụng được nhà cung cấp chấp nhận. Thanh toán tín dụng ở đây được kết hợp với rất nhiều hình thức thanh toán. Ví dụ: "L/C 60 ngày". Việc thanh toán sẽ được ngân hàng thực hiện và sau 60 ngày kể từ khi L/C được xuất trình. Có 2 loại tín dụng:
Tín dụng ngắn hạn: Thời hạn thanh toán nằm trong khoảng thời gian không quá 12 tháng, nghĩa là thời gian từ lúc giao hàng tới khi thanh toán được thực hiện không quá 12 tháng. Tín dụng ngắn hạn thường dùng cho việc thanh toán hàng tiêu dùng, nguyên liệu thô, hàng hoá bán thành phẩm.
Tín dụng dài hạn: việc thanh toán được thực hiện dài hơn 12 tháng sau khi giao nhận hàng hoá hay sau khi hết hạn hợp đồng.
1.3. Điều khoản thanh toán xác định mức độ an toàn
Các hình thức thanh toán khác nhau thường được sử dụng trong thương mại quốc tế phản ánh những đòi hỏi và mong muốn của đối tác về mức độ an toàn trong thanh toán, khi đối tác mạnh hơn trong đàm phán và đã thành công trong việc áp đặt những điều kiện thanh toán trong hợp đồng giữa hai bên.
Ghi nợ tài khoản
Thanh toán sau khi giao nhận hàng hoá hoặc trước khi giao nhận hàng hoá. Việc giao nhận hàng hoá và thanh toán này không có sự bảo đảm.
Séc
Là một loại I.O.U ("Tôi nợ bạn", ngắn gọn là xác định nghĩa vụ tài chính của một đối tượng nào đó đối với việc chi trả cho một cá nhân hay một tổ chức) theo mẫu yêu cầu thanh toán của ngân hàng.
Nhờ thu
Người xuất khẩu sẽ giữ quyền làm chủ hàng hoá cho đến khi người mua trả tiền nhờ thu (Trả tiền khi xuất trình chứng từ 'Cash agaist Documents' hoặc chấp nhận hối phiếu (chứng từ giao khi thanh toán - 'Documents against Payment'). Tuy nhiên, người mua không có trách nhiệm phải chấp nhận hoặc thu thập chứng từ; trong trường hợp tồi tệ nhất, nhờ thu sẽ không được chi trả hoặc chấp nhận. Phải phân biệt được nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ. Trong trường hợp nhờ thu phiếu trơn, chỉ sử dụng các chứng từ tài chính liên quan; trong trường hợp nhờ thu kèm chứng từu có thể có các chứng từ khác như vậ đơn đường biển.
Tín dụng thư (L/C)
Tín dụng thư (L/C) là một nghĩa vụ của ngân hàng đối với bên thứ 3 (bên hưởng lợi/nhà xuất khẩu) để trả một khoảng tiền nhất định khi xuất trình bộ chứng từ liên quan. Nếu bên hưởng lợi thỏa mãn tất cả các điều kiện của tín dụng (hợp đồng) và xuất trình đúng bộ chứng trong thời hạn, anh ta sẽ được trả tiền và được đảm bảo thanh toán gần như 100%. Bên hưởng lợi sẽ tiếp tục giữ quyền làm chủ hàng hóa cho đến khi được trả tiền hoặc hối phiếu được chấp nhận.
1.4. Các điều kiện thanh toán
Tài khoản ghi nợ/tài khoản vãng lai
Người bán cho người mua nợ trong một khoảng thời gian nhất định sau khi giao hàng, hầu như chỉ là một trong khoảng thời gian ngắn; người mua sẽ thanh toán qua ngân hàng. Điều kiện tiên quyết cho loại thanh toán này là:
Mối quan hệ tốt đẹp giữa người bán và người mua.
Chuẩn mực mua bán mà có thể được xác định cùng với hành trình của hàng hoá.
Không có rủi ro chính trị hay các trở ngại của thương mại quốc gia.
Thanh toán bằng séc
Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản, ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trong séc, hoặc trả theo lệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định, bằng tiền mặt hay bằng chuyển khoản.Chuẩn mực mua bán mà có thể được xác định cùng với hành trình của hàng hoá.
Không có rủi ro chính trị hay các trở ngại của thương mại quốc gia.
Thanh toán bằng séc
Việc thanh toán dựa trên hiện thực là ngân hàng phát hành séc sẽ trả số tiền liên quan chỉ khi tài khoản của khách quan có số dư cân bằng. Phương pháp thanh toán này cũng không an toàn hơn so với tài khoản ghi nợ. Lưu ý rằng tại nhiều nước, việc phát hành séc khống là một loại tội phạm.
Ngân hàng phát hành séc thường đảm bảo buôn tính hợp pháp của nó và séc đó có thể được đàm phán với ngân hàng của bên hưởng lợi. Tuy nhiên, tại một số nước chính trị không ổn định, loại thanh toán bằng séc không được các ngân hàng tin tưởng.
Trả tiền khi xuất trình chứng từ hay Chứng từ giao khi thanh toán (C.A.D hoặc D/P).
Các chứng từ giao nhận thương mại quốc tế thể hiện việc gửi hàng, như là: vận đơn đường biển, vận đơn hàng không và phiếu gửi hàng (C.M.R), việc mua bán hàng hoá chỉ có thể được chấp nhận khi giao ra các loại chứng từ vận chuyển nêu trên. Chứng từ giao khi thanh toán là loại thanh toán dựa trên trị giá đại diện các loại vận đơn kể trên.
Người cung cấp đưa chứng từ cho ngân hàng của anh ta (Ví dụ: vận đơn, chứng từ bảo hiểm, chứng nhận xuất xứ, chứng nhận kiểm dịch) với chỉ dẫn là gửi chúng tới cho khách hàng để phục vụ cho việc thanh toán.
Trong phần thỏa thuận của hợp đồng bán hàng, khách hàng trao chứng từ khi được thanh toán số tiền theo hóa đơn hay khi có hối phiếu (bill of exchange) hứa sẽ trả khoản tiền theo ngày thỏa thuận tại "kỳ hạn thanh toán".
Hối phiếu có thể được xem như là một phương thức thanh toán có đảm bảo nếu được ngân hàng ký hậu.
Chứng từ khi chấp nhận thanh toán (D/A)
Cũng giống như phương thức CAD, nhưng trong trường hợp này, người mua phải chấp nhận hối phiếu (bill of exchange), trong đó anh ta cam kết sẽ thanh toán số tiền nhất định theo ngày thỏa thuận tại "kỳ hạn thanh toán".
Tín dụng thư L/C
Ngân hàng của người mua phát hành tín dụng thư và luôn luôn có nghĩa vụ phải thanh toán nếu như nhà xuất khẩu thỏa mãn tất cả các điều kiện của hợp đồng. Đối lập với phương thức thanh toán “nhờ thu”, tín dụng thư sẽ bị kiểm tra bởi cả 2 phía ngân hàng của người bán và người mua.
Người bán hàng cũng có thể yêu cầu ngân hàng của mình xác nhận tín thư. Điều này có nghĩa là ngân hàng của người bán sẽ không tự động xác nhận tất cả các tín thư L/C, nhưng về cơ bản sẽ theo dõi chúng tùy từng trường hợp. Nếu khoản tín dụng của ngân hàng của người mua sẽ không đưa ra xác nhận. Một lí do khác để không đưa ra xác nhận nữa là tình trạng chính trị tại quốc gia của ngân hàng người mua không ổn định (rủi ro quốc gia)
Thuận lợi/ không thuận lợi
- Người xuất khẩu có được mức bảo đảm cao cho việc sẽ được thanh toán (nếu anh ta hài lòng với điều kiện chi trả, điều mà được qui định trong hợp đồng bán hàng)
- Ngân hàng người mua phải thanh toán (và điều này làm tăng thêm độ tin cậy của việc thanh toán)
- Tín dụng thư L/C được sử dụng khi người bán và người mua không quen biết lẫn nhau tới độ tin cậy, bởi vì loại thanh toán này cung cấp một mức độ an toàn cao cho việc thanh toán và giao nhận hàng hóa
- Tín dụng thư là một kiểu mẫu thanh toán tương đối tốn kém
Hạn chế những rủi ro trong thanh toán theo L/C
Trong các cuộc giao thương quốc tế ngày nay, thanh toán theo L/C (thư tín dụng) luôn là phương thức thanh toán quan trọng nhất giữa những doanh nghiệp.Thanh toán theo L/C tạo sự thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp. Nhưng những rủi ro vẫn có thể xảy ra nếu các doanh nghiệp không cẩn thận khi thanh toán theo phương thức L/C.
Các doanh nghiệp cần chuẩn bị cho mình những kiến thức về L/C hay lường trước được những rủi ro trong quá trình thanh toán L/C, có thế việc mua bán hàng hoá mới nhanh gọn, đạt hiệu quả cao.
1. Rủi ro do người xuất khẩu không cung cấp hàng hoá
Công ty Simac của Anh, một công ty chuyên sản xuất đồ gỗ nội thất, đã nhập khgẩu gỗ từ hãng Latel của Pháp. Cuộc mua bán được giới thiệu thông quan một số thông tin trên Internet. Do đang trong lúc cần gỗ gấp nên Simac đã nhanh chóng thoả thuận nhập khẩu với Latel. Họ đã thoả thuận thanh toán theo L/C, vì vội vàng nên Simac chưa đề cập kỹ các nội dung cụ thể của L/C mà nhanh chóng chuyển tiền cho Latel theo L/C thông qua một ngân hàng do Simac chỉ định. Nhưng rồi, tiền thì được gửi đi, nhưng mãi vẫn chưa thấy hàng về. Tìm hiểu kỹ thì Simac mới vỡ lẽ ra rằng Latel chỉ là một công ty ảo trên mạng, không có thật.
Như vậy những rủi ro này là rất đáng tiếc, các doanh nghiệp cần có những bước đi cụ thể để tránh rủi ro trên.
Biện pháp:
- Tìm hiểu bạn hàng kỹ lưỡng
- Tham khảo ý kiến ngân hàng về quá trình kinh doanh của người xuất khẩu
- Quy định trong hợp đồng điều khoản Penalty, trong đó quy định phạt bên nào không thực hiện nghĩa vụ của mình một cách đầy đủ
- Yêu cầu cả hai bên ký quĩ tại một ngân hàng để đảm bảo thực hiện hợp đồng
- Yêu cầu những công cụ của ngân hàng như: Standby L/C, Bank Guarantee, Performance Bond.. (chỉ áp dụng đối với những hợp đồng lớn và khách hàng không quen biết nhau) để đảm bảo quyền lợi nhà nhập khẩu
2. Rủi ro do thanh toán dựa trên chứng từ giả, chứng từ không trung thực, mâu thuẫn giữa hàng hoá và chứng từ
Nếu đối tác không tin cậy hay đối tác có chủ ý “lừa đảo” rất có thể doanh nghiệp sẽ bị lừa bởi những giấy tờ giả. Ngoài ra, vấn đề mâu thuẫn giữa hàng và chứng từ cũng là rất quan trong, bởi rất có thể hàng hoá khi nhập khẩu sẽ bị hải quan tịch thu do không có sự trùng khớp với giấy tờ.
Biện pháp phòng tránh:
- Yêu cầu về nội dung và hình thức chứng từ phải rất chặt chẽ, không yêu cầu chung chung.
- Chứng từ phải do những cơ quan đáng tin cậy cấp
- Vận đơn do hãng tàu đích danh lập. Khi xếp hàng hoá phải có sự giám sát của đại diện phía nhà nhập khẩu để kịp thời đối chiếu sự thật giả của vận đơn và lịch trình tàu ( đối với lô hàng có giá trị lớn)
- Ðề nghị nhà xuất khẩu gửi thẳng 1/3 bộ vận đơn gốc ( bản chính) thẳng tới nhà nhập khẩu
- Hoá đơn thương mại đòi hỏi phải có sự xác nhận của đại diện phía nhà nhập khẩu hoặc của Phòng
Thương mại hoặc hoá đơn lãnh sự ( Consular’s invoice)
- Giấy chứng nhận chất lượng do cơ quan có uy tín ở nước xuất khẩu hoặc quốc tế cấp hoặc có sự giám sát kiểm tra và ký xác nhận vào giấy chứng nhận của đại diện phía nhà nhập khẩu
- Giấy chứng nhận số lượng cũng phải có sự giám sát của đại diện phía nhà nhập khẩu hoặc đại diện thương mại.
- Cung cấp giấy chứng nhận kiểm tra ( Certificate of inspection)
3. Các rủi ro khác như: lựa chọn hãng tàu không tin cậy, hư hỏng hàng hoá do xếp hàng không đúng quy định
Công ty Hapos của Úc đã ký thoả thuận mua hàng với một đối tác Nhật Bản, nhưng trong những thoả thuận trong hợp đồng Hapos đã để cho đôi tác Nhật Bản lựa chọn hãng tàu vận chuyển. Hapos cứ đinh ninh đợi hàng về, nhưng sự việc bát ngờ đã xảy ra, chiếc tàu của hãng tàu trên trên đường từ Nhật bản đến Úc đã bị hải quan bắt giữ vì có vận chuyển hàng cấm và hàng chưa kê khai hải quan. kết quả là tất cả các hàng hoá mà Hapos đặt cũng bị tịch thu luôn.
Đây là bài học lớn cho nhiều doanh nghiệp. Phương thức L/C luôn có thể phát sinh nhiều rủi ro kèm theo.
Do đó các doanh nghiệp cần có những biện pháp tránh rủi ro như:
- Giành quyền chủ động thuê tàu ( nhập khẩu theo điều kiện nhóm F)
- Chỉ định hãng tàu nổi tiếng, đặc biệt nên thuê tàu của các hãng có văn phòng giao dịch tại nước nhà nhập khẩu
- Mua bảo hiểm cho hàng hoá
- Trong hợp đồng nên ràng buộc trách nhiệm của nhà xuất khẩu trong vấn đề xếp hàng lên tàu như nhập khẩu theo điều kiện FOB stowed, CFR stowed, CIF stowed..
* Rủi ro từ phía ngân hàng mở L/C :
Ngân hàng này không đảm bảo khả năng thanh toán
Giải pháp :
- Yêu cầu mở L/C tại các ngân hàng uy tín, có tên tuổi
- Ngân hàng xác nhận được chỉ đích danh hay là ngân hàng đại lý của ngân hàng phát hành L/C tại nước xuất khẩu
* Rủi ro từ phía nhà xuất khẩu :
-Không cung cấp hàng hóa theo đúng quy định của L/C mặc dù nhà nhập khẩu đã mở L/C đã thực hiện ký quỹ ở ngân hàng
Giải pháp:
+ Tìm hiểu kỹ bạn hàng
+ Tham vấn ngân hàng về lịch sử kinh doanh của đối tác
+ Quy định rõ ràng điều khoản phạt trong hợp đồng ngọai thương nếu không thực hiện hợp đồng
+ Hai bên ký quỹ tại ngân hàng
+ Yêu cầu những công cụ của ngân hàng như : Thư tín dụng dự phòng, Performance bond, Bank guarantee…
* Nhà xuất khẩu không thực hiện đúng những quy định trong L/C:
- Chậm giao hàng do không thu gom và chuẩn bị kịp
Giải pháp:
+ Ước luợng thời gian chuẩn bị hàng và gom hàng
+ Thời gian đưa hàng lên tàu
+ Thực hiện tu chỉnh L/C nếu thấy không thực hiện được
* Chuyên chở hàng hóa hóa không đúng quy định của L/C dẫn tới :
- Chuyển tải hàng hóa:
Giải pháp:
+ Khảo sát tuyến vận tải ngay sau khi ký hợp đồng
+ Thuê tàu chuyến nếu hàng nhiều
+ Chọn hãng tàu có thế mạnh về tuyến vận chuyển đó
+ Tu chỉnh L/C nếu cần
- Trường hợp giao hàng từng phần :
Trước hết phải đọc kỹ để nắm vững y/c của L/C
+ Cho phép giao hàng làm mấy lần
+ Thời gian giao hàng mấy lần
+ Khối luợng hàng giao mấy lần
* Chuẩn bị hàng hóa không đúng yêu cầu của hợp đồng:
Giải pháp :
+ Đọc kỹ, mua và chuẩn bị hàng đúng yêu cầu của hợp đồng
+ Thực hiện tu chỉnh L/C nếu cần
4 Rủi ro trong thanh toán
*Do không xuất trình đuợc bộ chứng từ theo đúng quy định L/C:
Giải pháp:
+ Bố trí nhân sự giỏi về nghiệp vụ ở khâu lập bộ chứng từ
+ Làm ăn với đối tác có thiện chí
+ Thỏa thuận ngay với nhà nhập khẩu những chứng từ cần xuất trình ngay khi ký hợp đồng ngoại thuơng
+ Nghiên cứu kỹ những rủi ro sai sót thuờng gặp đối với từng chứng từ
+ Đọc, nghiên cứu kỹ những quy định của L/C đối với bộ chứng từ
+ Thực hiện tu chỉnh L/C nếu cần
*Tính pháp lý của bộ chứng từ thanh toán: Chứng từ giả, không trung thực, nội dung hàng hóa không phù hợp với chứng từ
Giải pháp:
+ Yêu cầu về nội dung và hình thức của chứng từ phải rõ ràng, không chung chung
+ Chứng từ phải do các người có thẩm quyền cấp, C/O, I/P, C/Q, Test Report …
+ Vận đơn do hãng tàu đứng ra lập và khi xếp hàng hóa có đại diện nhà nhập khẩu kiểm tra giám sát sự phù hợp lịch chạy tàu và vận đơn, B/L phải ghi rõ hàng đã xếp lên tàu.
+ Đề nghị nhà nhập khẩu gửi ngay 1/3 bộ vận đơn gốc thẳng tới nhà nhập khẩu để kiểm tra, đối chiếu với L/C và hợp đồng
+ Chứng chỉ chất luợng do các cơ quan uy tín của NXK hay quốc tế cấp và có sự giám sát,kiểm tra và ký xác nhận của đại diện nhập khẩu
+ Chứng nhận số luợng có sự kiểm tra của đại diện nhà nhập khẩu hoặc đại diện thuơng mại của Việt
5. Rủi ro do hãng tàu không tin cậy, do hư hỏng mất mát khi vận chuyển
Giải pháp:
+ Giành quyền chủ động thuê tàu
+ Chỉ định hãng tàu nổi tiếng, đặc biệt nên thuê tàu của các hãng có văn phòng đại diện tại nước nhà nhập khẩu
+ Mua bảo hiểm hàng hóa
Qui trình thanh toán bằng T/T, TTR và Nhờ thu (Collection)
Thanh toán bằng chuyển tiền là một phương thức thanh toán trong đó khách hàng (người có yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình, chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định.
Có hai hình thức chuyển tiền
- Chuyển tiền bằng điện T/T : Telegraphic Transfer
Quy trình thanh toán bằng chuyển tiền:
(1) Người xuất khẩu chuyển giao hàng và bộ chứng từ hàng hoá cho người nhập khẩu
(2) Người nhập khẩu sau khi kiểm tra hàng hoá (hoặc bộ chứng từ hàng hoá), nếu thấy phù hợp yêu cầu theo thoả thuận đôi bên, lập thủ tục chuyển tiền gửi ngân hàng phục vụ mình
(3) Ngân hàng chuyển tiền lập thủ tục chuyển tiền qua ngân hàng đại lý (hoặc chi nhánh)- ngân hàng trả tiền
(4) Ngân hàng trả tiền thanh toán tiền cho người thụ hưởng- Chuyển tiền bằng điện có bồi hoàn TTR là từ viết tắt của Telegraphic Transfer Reimbursement, thường được sử dụng trong thanh toán L/c
Nghĩa là ngân hàng chiết khấu được phép đòi hoàn trả bằng điện. Thực tế cho thấy rất it L/C cho phép đòi tiền hoàn trả bằng điện, trừ khi đó là L/C xác nhận bởi Ngân hàng Xác nhận thường yêu cầu điều kiện này nhằm bảo đảm có thể nhận được tiền hoàn trả sớm hơn so với việc đòi tiền bằng thư kèm chứng từ giao hàng.
Phương thức nhờ thu hối phiếu trơn
Phương thức nhờ thu hối phiếu trơn (Clean Collection) là phương thức nhờ thu trong đó người xuất khẩu uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền từ người nhập khẩu căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra còn chứng từ hàng hoá thì gửi thẳng cho người nhập khẩu, không gửi cho ngân hàng.1) Người xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ hàng hoá cho người nhập khẩu
2) Người xuất khẩu lập hối phiếu và uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền từ người nhập khẩu
3) Ngân hàng nhận uỷ thác chuyển hối phiếu cho ngân hàng đại lý để thông báo cho người nhập khẩu biết
4) Ngân hàng thong báo chuyển hối phiếu cho người nhập khẩu để yêu cầu chấp nhận hay thanh toán.
5) Người xuất khẩu thông báo đồng ý trả tiền hay từ chối thanh toán
6) Ngân hàng đại lý trích tiền từ tài khoản của người nhập khẩu chuyển sang ngân hàng uỷ thác thu để ghi có cho người xuất khẩu trong trường hợp người nhập khẩu đồng ý trả tiền hoặc thông báo cho ngân hàng uỷ thác thu biết trong trường hợp người nhập khẩu từ chối trả tiền.
7) Ngân hàng uỷ thác thu ghi có và báo có cho người xuất khẩu hoặc thông báo cho người xuất khẩu biết việc người nhập khẩu từ chối trả tiền
Nhận xét: Trong phương thức nhờ thu hối phiếu trơn ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian trong thanh toán bởi vì bộ chứng từ hàng hoá đã giao cho người nhập khẩu nên ngân hàng đại lý không thể khống chế người nhập khẩu được. Vì vậy, người xuất khẩu chỉ nên áp dụng phương thức này trong trường hợp có quan hệ lâu năm và tín nhiệm người nhập khẩu.
Phương thức nhờ thu trơn không đảm bảo quyền lợi của bên
bán, vì việc nhận hàng và việc thanh toán không ràng buộc
nhau. Người mua có thể nhận hàng rồi mà không chiụ trả tiền
hoặc chậm trễ trong thanh toán .
Ngân hàng chỉ làm trung gian đơn thuần thu được tiền hay
không Ngân hàng cũng thu phí, Ngân hàng không chiụ trách
nhiệm nếu bên nhập khẩu không thanh toán .
Vì vậy nếu là người xuất khẩu ta chỉ nên sử dụng phương
thức này trong những trường hợp tín nhiệm hoàn toàn bên
nhập khẩu , giá trị hàng hóa nhỏ , thăm dò thị trường , hàng
hóa ứ đọng khó tiêu thụ….
Phương thức nhờ thu trơn không đảm bảo quyền lợi của bên
bán, vì việc nhận hàng và việc thanh toán không ràng buộc
nhau. Người mua có thể nhận hàng rồi mà không chiụ trả tiền
hoặc chậm trễ trong thanh toán .
Ngân hàng chỉ làm trung gian đơn thuần thu được tiền hay
không Ngân hàng cũng thu phí, Ngân hàng không chiụ trách
nhiệm nếu bên nhập khẩu không thanh toán .
Vì vậy nếu là người xuất khẩu ta chỉ nên sử dụng phương
thức này trong những trường hợp tín nhiệm hoàn toàn bên
nhập khẩu , giá trị hàng hóa nhỏ , thăm dò thị trường , hàng
hóa ứ đọng khó tiêu thụ….
Phương thức nhờ thu trơn không đảm bảo quyền lợi của bên
bán, vì việc nhận hàng và việc thanh toán không ràng buộc
nhau. Người mua có thể nhận hàng rồi mà không chiụ trả tiền
hoặc chậm trễ trong thanh toán .
Ngân hàng chỉ làm trung gian đơn thuần thu được tiền hay
không Ngân hàng cũng thu phí, Ngân hàng không chiụ trách
nhiệm nếu bên nhập khẩu không thanh toán .
Vì vậy nếu là người xuất khẩu ta chỉ nên sử dụng phương
thức này trong những trường hợp tín nhiệm hoàn toàn bên
nhập khẩu , giá trị hàng hóa nhỏ , thăm dò thị trường , hàng
hóa ứ đọng khó tiêu thụ….
Phương thức nhờ thu trơn không đảm bảo quyền lợi của bên bán, vì việc nhận hàng và việc thanh toán không ràng buộc nhau. Người mua có thể nhận hàng rồi mà không chiụ trả tiền hoặc chậm trễ trong thanh toán . Ngân hàng chỉ làm trung gian đơn thuần thu được tiền hay không Ngân hàng cũng thu phí, Ngân hàng không chiụ trách nhiệm nếu bên nhập khẩu không thanh toán . Vì vậy nếu là người xuất khẩu ta chỉ nên sử dụng phương thức này trong những trường hợp tín nhiệm hoàn toàn bên nhập khẩu , giá trị hàng hóa nhỏ , thăm dò thị trường , hàng hóa ứ đọng khó tiêu thụ….
Phương thức nhờ thu kèm chứng từ
Nhờ thu hối phiếu kèm chứng từ (Documentary Collection) là phương thức nhờ thu trong đó người xuất khẩu sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng dịch vụ tiến hành uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở người nhập khẩu không chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá gửi kèm theo với điều kiện nếu người nhập khẩu thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ cho người nhập khẩu nhận hàng hoá.1) Người xuất khẩu giao hàng cho người nhập khẩu nhưng không giao bộ chứng từ hàng hoá2) Người xuất khẩu gửi hối phiếu và bộ chứng từ hàng hoá đến ngân hàng nhận uỷ thác để nhờ thu hộ tiền ở người nhập khẩu3) Ngân hàng nhận uỷ thác chuyển hối phiếu và bộ chứng từ sang ngân hàng đại lý để thông báo cho người nhập khẩu4) Ngân hàng đại lý chuyển hối phiếu chấp nhận đến người nhập khẩu yêu cầu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền5) Người nhập khẩu thông báo đồng ý hay từ chối trả tiền6) Ngân hàng đại lý trích tài khoản người nhập khẩu chuyển tiền sang cho ngân hàng nhận uỷ thác thu để ghi có cho người xuất khẩu hoặc là thông báo việc từ chối trả tiền của người nhập khẩu7) Ngân hàng nhận uỷ thác báo có hoặc là thông báo việc từ chối trả tiền cho người xuất khẩu
Nhận xét: Trong phương thức nhờ thu hối phiếu kèm chứng từ, người xuất khẩu ngoài việc uỷ thác cho ngân hàng thu tiền mà còn nhờ ngân hàng thông qua ciệc khống chế bộ chứng từ hàng hoá để buộc người nhập khẩu phải trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. Nhờ vậy phương thức này dảm bảo khả năng thu tiền hơn phương thức chuyển tiền và nhờ thu hối phiếu trơn. Đã có sự ràng buộc chặc chẽ giữa việc thanh toán tiền và việc nhận hàng của bên mua. Tuy nhiên việc bên mua có nhận hàng và thanh toán hay không vẫn tuỳ thuộc vào thiện chí của người mua, như vậy quyền lợi của bên bán vẫn chưa được bảo đảm
Những vấn đề cần lưu ý khi áp dụng phương thức thanh toán nhờ thu :
Khi áp dụng phương thức thanh toán này các bên liên quan sẽ tuân theo qui tắc thống nhất về nhờ thu URC (Uniform Rule for Collection) Theo URC 522 để tiến hành phương thức thanh tóan nhờ thu bên bán phải lập chỉ thị nhờ thu ( Collection Instruction ) gửi cho ngân hàng uỷ thác. Các ngân hàng tham gia nghiệp vụ nhờ thu chỉ được thực hiện
theo đúng chỉ thị, với nội dung phù hợp qui định URC được dẫn chiếu. Chỉ thị nhờ thu là văn bản pháp ly điều chỉnh quan hệ giữa Ngân hàng với bên nhờ thu .
Nội dung chỉ thị nhờ thu gồm có :
♦ Chi tiết về ngân hàng gởi nhờ thu : Tên địa chỉ, điện tín , swift, số điện
thoại, số fax và số tham chiếu chứng từ.
♦ Chi tiết về người ủy nhiệm: tên,địa chỉ, điện tín , swift….
♦ Chi tiết về người trả tiền: Tên, địa chỉ, điện tín , swift….
♦ Số tiền và loại tiền nhờ thu.
♦ Danh mục chứng từ, số lượng từng loại chứng từ đính kèm .
♦ Phí nhờ thu.
♦ Lãi suất, kỳ hạn, cơ sở tính lãi.
♦ Phương thức thanh toán và hình thức thông báo trả tiền.
♦ Các chỉ thị trong trường hợp từ chối thanh toán, từ chối chấp nhận hoặc
sự mâu thuẫn giữa các chỉ thị.
Duong link : http://diendancaphe.com/forum/bai-viet/895-Tai-lieu-ve-UCP-600-va-ISBP-681
Thanks langtu198!
Trả lờiXóaCác anh ơi, không có slide bài giảng của cô giáo ạ? Các anh có up luôn đuợc không ạ,